Lingua Lingua

italiano [Beta] italiano [Beta] English English

Blog Blog

5 bài thuốc bổ máu đông y và những điều cần lưu ý khi sử dụng

Thiếu máu là tình trạng thường gặp ở nhiều người và nếu kéo dài sẽ khiến cơ thể bị suy nhược, mệt mỏi, dễ mắc bệnh. Để cải thiện tình trạng này, người bệnh có thể sử dụng các bài thuốc bổ máu đông y

Tham khảo bài viết sau để hiểu hơn về các bài thuốc cũng như những điều cần lưu ý khi dùng thuốc.

1. Top 5 bài thuốc bổ máu đông y nhân gian cực hiệu quả 

#1. Thiếu máu do tỳ vị hư ở những người hay lo nghĩ, ăn uống kém…

Bài thuốc bổ máu đông y cho trường hợp này bao gồm: là bổ tỳ vì, vì  tỳ sinh huyết. Thường dùng bài thuốc này gồm có:  nhân sâm 12g, bạch truật 12g, hoàng kỳ 12g, phục thần 14g, đương quy 16g, táo nhân 10g, viễn chí 10g, long nhãn 10g, mộc hương 6g, cam thảo 4g, đại táo 3 quả. Bài thuốc bổ máu đông y này rất thích hợp cho những ai đang bị thiếu máu do tâm tỳ hư, thần kinh suy nhược, chán ăn, khó ngủ.

#2. Thiếu máu do can thận âm hư thường gặp người gầy gò, ốm yếu

Bài thuốc bổ máu đông y này sẽ giúp người bệnh  bổ âm, dưỡng huyết, ích can thận. Cụ thể, bài thuốc sẽ gồm có: Thục địa 25g, đương quy 14g, xuyên khung 14g, bạch thược 14g. Thích hợp chứng huyết hư người gầy gò,  kinh nguyệt không đều, bị rong kinh thiếu máu. 

#3. Bài thuốc cho phụ nữ sau sinh bị thiếu máu, hoặc những người sau phẫu thuật mất máu, sau đợt ốm nặng 

Bài thuốc trị này sẽ tẩm bổ cả khí lẫn huyết và chú trọng bổ khí vì khí sinh huyết. Cụ thể trong bài thuốc sẽ dùng thập toàn gia giảm gồm có: Thục địa 30g, hoàng kỳ 12g, nhục quế 4g, bạch thược 14g,  phục linh 12g, nhân sâm 12g, bạch truật 12g, đương quy 14g, xuyên khung 14g, Đối tượng sử dụng bài thuốc bổ máu đông y này sẽ là những người thiếu máu sau khi sinh, sau hậu phẫu, mới trải qua một đợt ốm,…

2. Những điều cần lưu ý khi sử dụng các bài thuốc bổ máu đông y:

#1. Dùng thuốc đúng với thể bệnh:

Trong y học cổ truyền, bệnh sinh ra do sự mất cân bằng trong cơ thể về các mặt âm dương, hàn nhiệt, hư thực… Các loại bệnh sẽ được phân chia thành các thể: hàn (lạnh), thể nhiệt (nóng), thể hư (bản thân các cơ quan trong cơ thể bị hư suy), thể thực (bệnh cấp tính do yếu tố bên ngoài là chủ yếu)…

#2. Không dùng thuốc bổ máu đông y quá liều

Bất kỳ loại thuốc nào cũng vậy, người bệnh chỉ nên sử dụng đúng liều lượng. Vậy nên, khi dùng thuốc đông y thì bạn cần cân đo về đúng liều lượng với tình trạng bệnh hiện tại. Nếu sử dụng thuốc quá liều thì về lâu về dài có thể gây nên những tổn hại cho cơ thể như: ngộ độc, suy thận…

3.  Không dùng thuốc kéo dài

Có loại bệnh cần dùng thuốc chỉ nên sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định được y sĩ kê đơn. Thời gian sử dụng thuốc tùy theo tình trạng bệnh sẽ là từ 3 đến 7 ngày. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh nên làm theo chỉ định của bác sĩ. Một số thuốc đông y nếu dùng trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng tới chức năng gan và thận.

4. Thận trong quá trình bào chế

Việc bào chế thuốc có thể làm tăng hoặc giảm bớt độc tính của thuốc. Quá trình này cần có sự cẩn thận, tỉ mỉ, nếu thực hiện không tốt, độc tính của thuốc chưa được loại trừ có thể gây phản ứng cho cơ thể. 

5. Không nên tự ý kết hợp thuốc bổ máu đông y lẫn tây y

Mỗi loại thuốc sẽ có dược tính khác nhau và đặc biệt đối với các loại thuốc thuộc 2 trường phái khác nhau sẽ có những đặc điểm khác biệt. Thông thường các bệnh nhân chỉ sử dụng đông y hoặc tây y trong một liệu trình điều trị bệnh. Nếu dùng cả 2 loại cùng một thời điểm dễ dẫn đến tình trạng công thuốc.

thuốc bổ máu cho phụ nữ

thuoc bổ máu

thuốc bổ máu

thuốc bổ máu cho trẻ em

thiếu máu ăn gì

thực phẩm làm đẹp da

các loại thuốc bổ sung sắt

viên uống bổ sung sắt

bà bầu đau đầu nên uống thuốc gì

Top 5 điều cần biết trước khi sử dụng thuốc bổ máu ferrovit

Thuốc bổ máu Ferrovit có công dụng gì là thắc mắc của rất nhiều người. Đây là loại thuốc được chỉ định để cho các bệnh lý thiếu máu cần bổ sung sắt. Các lưu ý khi sử dụng loại thuốc này ra sao? Hãy tham khảo bài viết sau đây để biết thuốc bổ máu ferrovit có tốt không bạn nhé! 

1. Ferrovit là thuốc gì? 

Thuốc bổ máu Ferrovit là thuốc thuộc nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất. Một hộp thuốc Ferrovit 10mg  gồm 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang mềm . Trong một viên nang mềm có chứa 3 hoạt chất chính là:

  • Sắt Fumarate hàm lượng 162 mg (Tương đương với 53,25 mg sắt nguyên tố)
  • Acid Folic hàm lượng 0,75 mg
  • Vitamin B12 hàm lượng 7,5 mcg

Ngoài ra thuốc còn được kết hợp bởi các tá dược vừa đủ 1 viên bao gồm: Sáp ong trắng, vanillin, glycerin, gelatin, dầu đậu nành, dầu thực vật hydro hóa, lecithin, aerosil 200, carmoisin, tiatn oxyd, ponceau 4R, màu Sunset Yellow và nước tinh khiết.

2. Tác dụng của thuốc bổ máu Ferrovit

Trong thành phần của thuốc bổ máu Ferrovit có chứa 3 chất chính là Sắt Fumarate, Acid Folic, Vitamin B12, viên nang mềm Ferrovit  mang đầy đủ những tác dụng dược lý của cả 3 chất này. Sắt là một trong những nguyên tố vi lượng giữ vai trò quan trọng trong cơ thể. Trong cơ thể, ngoài việc tham gia vào các quá trình oxy hóa khử trong tế bào, sắt còn tham gia và là một thành phần không thể thiếu để tạo Hemoglobin trong hồng cầu, tạo Myoglobin để dự trữ oxy cho cơ thể.

Acid Folic hay còn gọi là Vitamin B9 một trong những Vitamin B. Acid Folic được hấp thu tốt vào cơ thể và được chuyển hóa thành coenzyme Tetrahydrofolat để tham gia vào một số quá trình chuyển hóa quan trọng trong cơ thể như tổng hợp các nucleotid, tổng hợp nucleoprotein và cả quá trình tạo hồng cầu bình thường cho máu.

Vitamin B12 cũng là một trong những vitamin nhóm B. Vitamin B12 có rất nhiều dạng khác nhau trong đó có 2 dạng chính là 5 – Deoxyadenosylcobalamin và Methylcobalamin giữ nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể như cấu tạo lên bao Myelin của hệ thần kinh, tham gia vào quá trình tổng hợp thymidylate – một thành phần, nguyên liệu tổng hợp ADN, duy trì năng lượng cho cơ thể và đặc biệt là  tham gia vào quá trình tạo ra các tế bào hồng cầu khỏe mạnh bình thường cho cơ thể, ngăn ngừa thiếu máu mạn tính, thiếu máu thiếu sắt.

3. Liều dùng của thuốc bổ máu Ferrovit: 

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc bổ máu Ferrovit cho người lớn như thế nào? Bạn uống 2 đến 4 viên sắt Ferrovit mỗi ngày. Phụ nữ có thai uống 1 viên sắt Ferrovit mỗi ngày kể từ khi phát hiện có thai. Thuốc bổ máu ferrovit sử dụng ra sao đối với trẻ em? Bạn cho trẻ uống 1 đến 2 viên sắt Ferrovit mỗi ngày.

4. Thuốc bổ máu Ferrovit cách dùng ra sao:

  1. Bạn nên dùng thuốc bổ máu Ferrovit như thế nào?

Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Bạn nên uống thuốc lúc đói. Bạn có thể uống thuốc cùng thức ăn để giảm khó chịu đường tiêu hóa.

Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

  1. Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

  1. Bạn nên làm gì nếu quên một liều thuốc bổ máu Ferrovit?

Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

5. Một số các tác dụng phụ của thuốc:

Trong quá trình sử dụng thuốc bổ máu Ferrovit, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như đỏ bừng mặt và tứ chi, da phát ban, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón và đi ngoài phân đen.

Trường hợp trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân gặp phải  bất kỳ các triệu chứng nào kể trên hoặc bất cứ biểu hiện bất thường nào khác cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn giảm liều hoặc có hướng dẫn phù hợp nhất.

thiếu máu nhược sắc

bổ sung sắt cho bà bầu từ tháng thứ mấy

uống gì đẹp da

thức ăn bổ sung sắt cho bà bầu

uống gì để đẹp da

bổ sung sắt và canxi cho bà bầu

nguyên nhân sinh non

ăn gì bổ sung sắt cho bà bầu

Khô khớp gối là gì? Cách phòng ngừa hiện tượng khô khớp

Hiện tượng cảm giác cứng khớp ở một hoặc cả hai đầu gối, kèm theo khớp gối đau là vấn đề phổ biến không chỉ ở người lớn tuổi. Bệnh khô khớp gối gọi chung cho tình trạng trên. Khớp gối bị khô có nguy cơ bị biến dạng nghiêm trọng và dễ tàn tật nếu không được điều trị kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về bệnh, đồng thời có những biện pháp giúp bạn phòng ngừa tình trạng khô khớp gối.

 

Khô khớp gối là gì? 

Khớp tiết ra quá ít dịch bôi trơn, có âm thanh lạo xạo khi vận động được gọi là hiện tượng khô khớp gối. 

Đối tượng mắc bệnh khô khớp thường là:

  • Người béo phì và ít vận động
  • Người mắc chấn thương ở gối do các nguyên nhân tai nạn lao động hay khi chơi thể thao
  • Người trên 60 tuổi dễ mắc bệnh lý về cơ xương khớp
  • Người uống nhiều rượu bia và hút thuốc lá
  • Người trẻ tuổi không bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng 
  • Người lao động nặng thường xuyên, tì đè tạo áp lực lên khớp gối

Nguyên nhân gây tình trạng khô khớp 

Có 3 nguyên nhân gây khô khớp gối chính là 

  • Tổn thương sụn khớp
  • Tổn thương xương dưới sụn
  • Giảm tiết dịch khớp. 

Phương pháp điều trị khô khớp gối 

Tùy theo, nguyên nhân sẽ có phương pháp điều trị khớp gối bị khô. Nếu nguyên nhân là chấn thương nhẹ, mới xảy ra, các phương pháp điều trị tại nhà sau đây có thể giúp bạn giảm đau, cứng khớp cho đến khi vết thương lành, đồng thời hạn chế tình trạng khô khớp về sau:

  • Nghỉ ngơi hợp lý 
  • Chườm lạnh giảm sưng (nếu ít) hoặc chườm nóng (không sưng)
  • Dùng NSAIDs (không kê đơn) nếu triệu chứng còn đau
  • Có thể dùng glucosamine sulfate tinh thể để bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho khớp gối. Tác dụng của glucosamine cũng đã được nhiều nghiên cứu và chứng minh giúp giảm các triệu chứng đau nhức (đặc biệt tại khớp gối). Ngoài ra, có thể giảm đau và phục hồi chức năng ở giai đoạn sớm của thoái hóa khớp bằng cách sử dụng glucosamine.
  • Đeo nẹp để ổn định đầu gối nhằm giúp ngăn ngừa chấn thương thêm

Bạn cần đến bệnh viện để được kiểm tra, chẩn đoán chính xác đối với các chấn thương nghiêm trọng hơn, kéo dài, cũng như đã xuất hiện tình trạng khô khớp. 

Bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các phương pháp như sau:

  • Dùng thuốc giảm đau theo toa như là corticosteroid
  • Dùng thuốc để phục hồi khớp bị tổn thương
  • Tiêm axit hyaluronic nội khớp (thường là vào khớp gối) nhằm cung cấp axit hyaluronic – là một thành phần của dịch khớp và giúp bôi trơn khớp, giảm xóc nhằm hỗ trợ khớp vận động bình thường, giảm ma sát. 
  • Cải thiện chức năng đầu gối, khả năng vận động tổng thể của cả cơ thể bằng cách tập vật lý trị liệu để 

Chế độ ăn cho người khô khớp

Khô khớp gối nên ăn gì? là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Cải thiện tình trạng bệnh thì chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng. Do đó, những thực phẩm dưới đây bạn nên bổ sung vào khẩu phần ăn mỗi ngày nhằm duy trì khớp khỏe:

  • Cá béo: Bạn có thể ăn các loại cá béo như cá mòi, cá hồi, cá tuyết, cá thu, cá trích, …Cá béo có nhiều axit béo omega-3, vitamin D, hai dưỡng chất này đều hỗ trợ kháng viêm mạnh. 
  • Thực phẩm giàu canxi: bổ sung thêm thủy hải sản (tôm, cá biển, cua, sò, ốc…) để giúp hệ xương khớp được khỏe mạnh, dẻo dai. Bạn có thể thay các món ăn từ xương sụn động vật vào chế độ ăn một cách hợp lý. 
  • Rau xanh và hoa quả: Các loại quả mọng như nho, dâu, … hay hạt óc chó, bông cải xanh, gừng,  rau chân vịt, tỏi… giàu chất chống oxy hóa, giúp giảm triệu chứng viêm sưng khớp. Bên cạnh đó, đậu bắp có chứa canxi, axit folic, vitamin K cũng rất tốt cho xương khớp.
  • Các sản phẩm từ sữa: bổ sung canxi cho người bị khô khớp gối nhờ hàm lượng canxi cao trong sữa rất có lợi.

Tìm hiểu thêm: Điều trị thoái hoa khớp gối

Đau đầu gối trái có nguy hiểm không?

Đau đầu gối trái có thể là bệnh gì ?

Hiện nay, rất nhiều người trẻ đang xem nhẹ triệu chứng đau nơi khớp gối. Họ cho rằng những bệnh về xương khớp chỉ phổ biến ở những người già. Thực tế, tình trạng viêm khớp gối lại đang có xu hướng trẻ hoá. Đặc biệt, với những người có lối sống thụ động, ít rèn luyện thể dục, thể thao, tình trạng này còn phổ biến hơn. Có rất nhiều yếu tố có thể là nguyên nhân của tình trạng này:

Đau đầu gối trái do chấn thương

Các chấn thương do tai nạn dù nhỏ cũng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến các bộ phận vùng gối như dây chằng, khớp gân, sụn, dịch khớp quanh gối, khiến đầu gối bị đau nhức dữ dội.

Viêm khớp gối

  • Viêm bao hoạt dịch: bao hoạt dịch gồm các sợi xơ mềm, ở bên trong bao khớp. Chúng giữ chức năng tiết dịch để làm trơn, giúp nuôi dưỡng sụn khớp. Khi bị viêm, chúng sẽ gây ra các cơn đau đầu gối trái và làm cứng khớp gối, gây hạn chế vận động.
  • Viêm gân bánh chè: gân bánh chè đóng vai trò quan trọng đối với cử động của đôi chân. Viêm gân bánh chè xảy ra khi có các tổn thương tác động đến phần dây chằng nối giữa xương bánh chè đến xương ống quyển. Điều này gây ra tình trạng đau đầu gối trái hoặc phải.
  • Viêm khớp gối: cơn đau khớp gối trái kèm theo những triệu chứng như sưng, đỏ,… đây có thể là dấu hiệu của viêm khớp gối.

Các tổn thương tại khớp gối

  • Sụn, xương bị vỡ: Các chấn thương hoặc quá trình thoái hoá khớp gối, xương sụn có thể làm một mảnh xương hoặc sụn bị vỡ ra. Chúng tạo thành dị vật khớp, làm kẹt trong khớp gối, khiến khớp gối bị đau khi cử động.
  • Trật xương bánh chè: xương bánh chè bị trật khỏi vị trí ban đầu sẽ gây ra các cơn đau nhức dữ dội, khiến người bệnh khó khăn khi di chuyển.
  • Bệnh gout: các khối acid uric lắng đọng ở các khớp xương gây chèn ép dây thần kinh cảm giác, gây ra cơn đau đầu gối trái.

Đau đầu gối trái và các triệu chứng đi kèm

Đau 1 bên đầu gối

Có rất nhiều người bệnh gặp phải chứng đau đầu gối trái hoặc chỉ bên phải. Điều này phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh như chỉ xảy ra chấn thương ở một bên đầu gối cảm thấy đau, biến chứng viêm khớp gối mà chỉ xuất hiện một bên…

Đau đầu gối nhưng không sưng

Hiện tượng đau nhưng không sưng sẽ có những triệu chứng rất đặc thù. Chúng xuất hiện ở những thời điểm và thời gian nhất định trong ngày:

  • Đau vào buổi sáng sau khi ngủ dậy, 
  • Đau tăng khi vận động, di chuyển.
  • Có thể lan tỏa xuống bắp chân, mu bàn chân, chạy lan cả ra gót chân
  • Trước và trong quá trình đau bệnh nhân thường có cảm giác nóng ran, ê buốt ở vùng khớp gối, xương đầu gối.

Đau đầu gối trái khi đứng lên ngồi xuống

Bị đau đầu gối trái khi đứng lên ngồi xuống là một trong những biểu hiện thường thấy. Hầu hết bệnh nhân nào cũng sẽ gặp phải. Khớp gối khi bị viêm, đau, việc đứng lên ngồi xuống sẽ tác động trực tiếp lên vùng khớp gối đó. Điều này dẫn đến các cơn đau càng tăng mạnh.

Phòng ngừa đau đầu gối trái

Để phòng tránh đau đầu gối trái, người bệnh cần có chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, hợp lý:

  • Hạn chế luyện tập thể thao và các hoạt động quá sức tác động đến khớp gối đang đau.
  • Tránh gây tổn thương, tránh các va đập trực tiếp đến vùng khớp gối bị đau
  • Bổ sung canxi, chất xơ, các dưỡng chất cần thiết khác để tăng cường dinh dưỡng cho xương khớp, tránh rối loạn nhân nhầy khớp gối

Nguồn: Flexsa 1500

đau khớp có nên đi bộ không

bệnh khô khớp đầu gối

cứng khớp gối

thoái hóa khớp nên ăn gì

bị cứng khớp gối

đau khớp gối có nên đi bộ

thoái hóa khớp kiêng ăn gì

thoái hóa khớp gối có nên đi bộ

Triệu chứng viêm đại tràng bạn không nên bỏ qua

Viêm đại tràng là một căn bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây những biến chứng xấu cho cơ thể, có thể dẫn đến tử vong. Vậy triệu chứng viêm đại tràng là gì? Cùng tìm hiểu thông tin bên dưới nhé!

Định nghĩa về viêm đại tràng 

Quá trình viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đại tràng gọi là viêm đại tràng. Tùy thuộc các mức độ khác nhau nếu nhẹ thì niêm mạc kém bền vững, dễ chảy máu. Ngược lại nếu nặng thì xuất hiện các vết loét, xung huyết và thậm chí có thể có những ổ áp-xe nhỏ.

Viêm đại tràng cấp dễ biến chứng thành thủng đại tràng, giãn đại tràng và ung thư đại tràng…Khi người bệnh không điều trị kịp sẽ làm lớp niêm mạc đại tràng tổn thương nặng, lâu dần biến chứng thành viêm đại tràng mãn tính hoặc ác tính và nhiều căn bệnh nguy hiểm khác, khó có thể điều trị.

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm đại tràng

Một số nguyên nhân dưới đây có thể gây viêm đại tràng cấp tính như: 

  • Viêm đại tràng cấp do bị dị ứng thức ăn hay bị ngộ độc thức ăn
  • Do không giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn hoặc uống nhằm thực phẩm bị nhiễm các vi sinh vật gây bệnh
    • Lỵ amip là ký sinh trùng hay gặp nhất, ngoài ra còn có giun kim, giun đũa, giun tóc.
    • Vi khuẩn: vi khuẩn thương hàn (Salmonella), vi khuẩn tả (Vibrio cholerae), lỵ trực khuẩn (Shigella), vi khuẩn lao, vi khuẩn E. coli. 
    • Nấm Candida
    • Thường gặp chủ yếu ở trẻ em siêu vi Rotavirus
  • Sinh hoạt hằng ngày: táo bón kéo dài, căng thẳng, khó tiêu hay dùng thuốc kháng sinh kéo dài làm loạn khuẩn ruột, …
  • Viêm loét đại-trực tràng có thể bị do bệnh tự miễn

Nguyên nhân gây viêm đại tràng mãn tính như: chia thành 2 nhóm là viêm đại tràng mãn tính có nguyên nhân và viêm đại tràng mãn tính không rõ nguyên nhân.

  • Có nguyên nhân: xuất hiện sau khi viêm đại tràng cấp tính do bị nhiễm trùng, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng và nhiễm độc mà không được điều trị dứt điểm.
  • Không rõ nguyên nhân: thường là bệnh viêm đại tràng mãn tính không đặc hiệu.

Triệu chứng viêm đại tràng 

Triệu chứng viêm đại tràng tùy theo từng mức độ của bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau, dưới đây sẽ là triệu chứng của viêm đại tràng cấp, mãn tính: 

1. Triệu chứng viêm đại tràng cấp

  • Do lỵ amip: buồn đại tiện liên tục nhưng mỗi lần đi tiêu thì chỉ có một ít phân, có chất nhầy và máu kèm theo phân, đau bụng quặn từng cơn. 
  • Do lỵ trực khuẩn: đi ngoài phân lỏng có máu, sốt, đau bụng, trong một ngày đêm đi nhiều lần phân lẫn máu và phân có màu như máu cá. Đặc biệt, nếu là do Shigella shiga thì số lần đi tiêu không thể đếm được (phân chảy ra theo đường hậu môn và không thành khuôn), dễ gây trụy tim mạch do mất nước và chất điện giải nhiều.
  • Do các nguyên nhân khác: chủ yếu là triệu chứng đau bụng, đau thắt bụng dưới hay đau từng đoạn, đau dọc theo khung đại tràng và đau do co thắt đại tràng, có khi gây tiêu chảy xảy ra đột ngột, cứng bụng và phân toàn nước (có thể có máu và chất nhầy), người mệt mỏi và gầy sút nhanh.

2. Triệu chứng viêm đại tràng mãn tính

  • Thể tiêu lỏng – đau bụng: người bệnh thấy đau bụng từng cơn, buồn đại tiện và đi tiêu xong thì mới hết đau, mỗi ngày có thể đi tiêu 3 – 4 lần, thường sẽ vào buổi sáng lúc ngủ dậy và sau khi ăn xong, ít đi vào buổi chiều và yên ổn về đêm. Phân lần đầu có thể đặc nhưng sẽ không thành khuôn, những lần sau phân lỏng hơn, nhầy và đa số trường hợp là phân nát hay phân sống. Bị đau bụng trước mỗi lần đi tiêu, thường hay đau dọc khung đại tràng nhưng thường ở hố chậu bên trái hay bên phải, sau khi đi tiêu được thì hết đau bụng và dễ chịu hơn.
  • Thể táo bón và đau bụng: người bệnh bị táo bón, đi phân khô, ít và cứng, kèm đau bụng, tình trạng thường gặp ở người lớn tuổi và nữ giới.
  • Thể táo bón và tiêu lỏng xen kẽ nhau từng đợt: từng đợt táo bón tiếp với một đợt tiêu lỏng và diễn biến nhiều năm nhưng thể trạng người mắc bệnh cũng như sinh hoạt thì vẫn bình thường, thêm vào đó bụng thường đầy hơi.

Tìm hiểu thêm: thuốc normagut

Viện nha khoa quốc tế DentPlus niềng răng thẩm mỹ

niềng răng trong suốt hàn quốc

niềng răng trong suốt ở đâu

niềng răng trong suốt clear aligner

niềng răng trong suốt có cần nhổ răng không

cách vệ sinh niềng răng trong suốt

niềng răng không mắc cài clear aligner

niềng răng trong suốt ecligner

niềng răng trong suốt 3d

niềng răng không mắc cài 3d clear giá bao nhiêu

niềng răng trong suốt trainer

niềng răng trong suốt 3d clear

niềng răng không mắc cài 3d clear

niềng răng trong suốt có phải nhổ răng không

quy trình niềng răng trong suốt

niềng răng không mắc cài ecligner

niềng răng trong suốt có nhổ răng không

niềng răng thẩm mỹ tphcm

ưu nhược điểm của niềng răng trong suốt

niềng răng không mắc cài bao nhiêu

miếng niềng răng trong suốt

niềng răng không mắc cài giá bao nhiêu

niềng răng trong suốt là gì

niềng răng trong suốt giá rẻ

niềng răng trong suốt ở đâu tốt

niềng răng trong suốt có mấy loại

niềng răng không mắc cài tại nhà

niềng răng trong suốt hết bao nhiêu

niềng răng trong suốt review

niềng răng hô trong suốt giá bao nhiêu

niềng răng trong suốt bao tiền

hình ảnh niềng răng không mắc cài

niềng răng trong suốt bao nhiêu tiền

niềng răng trong suốt giá bao nhiêu

niềng răng trong suốt có giá bao nhiêu

niềng răng thẩm mỹ uy tín

giá của niềng răng trong suốt

niềng răng trong suốt giá

niềng răng trong suốt tphcm

niềng răng không mắc cài hết bao nhiêu

Niềng răng không mắc cài

niềng răng trong suốt bao lâu

niềng răng trong suốt trả góp

niềng răng không mắc cài là gì

các loại niềng răng không mắc cài

niềng răng không mắc cài 1 hàm giá bao nhiêu

niềng răng sứ thẩm mỹ

có mấy loại niềng răng trong suốt

niềng răng trong suốt hết bao nhiêu tiền

niềng răng thẩm mỹ là gì

niềng răng trong suốt trong bao lâu

niềng răng trong suốt khoảng bao nhiêu tiền

niềng răng không mắc cài có đau không

niềng răng không cần mắc cài

niềng răng không đeo mắc cài

niềng răng trong suốt bao nhiêu

niềng răng không mắc cài invisalign giá bao nhiêu

niềng răng trong suốt 1 hàm

niềng răng trong suốt chi phí bao nhiêu

niềng răng không mắc cài có hiệu quả không

niềng răng trong suốt bảng giá

niềng răng trong suốt invisalign là gì

niềng răng trong suốt 1 hàm giá bao nhiêu

niềng răng thẩm mỹ không mắc cài

bảng giá niềng răng trong suốt invisalign

niềng răng trong suốt uy tín

niềng răng trong suốt giá bao nhiêu tiền

niềng răng trong suốt mất bao nhiêu tiền

niềng răng mắc cài sứ thẩm mỹ

chi phí niềng răng không mắc cài invisalign

niềng răng thưa không mắc cài

có nên niềng răng không mắc cài

niềng răng không mắc cài mất bao lâu

niềng răng bằng khay trong suốt có hiệu quả không

niềng răng trong suốt có thật sự hiệu quả

niềng răng mắc cài sứ trong suốt

tác dụng của niềng răng trong suốt

niềng răng thẩm mỹ

niềng răng trong suốt invisalign bao nhiêu tiền

niềng răng sứ thẩm mỹ giá bao nhiêu

niềng răng không mắc cài trả góp

phương pháp niềng răng không mắc cài

niềng răng thẩm mỹ giá bao nhiêu

niềng răng trong suốt không mắc cài

niềng răng trong suốt có tốt không

giá niềng răng trong suốt 1 hàm

niềng răng trong suốt có hiệu quả không

niềng răng trong suốt chi phí

giá tiền niềng răng thẩm mỹ

niềng răng trong suốt ở đâu tốt nhất

nên niềng răng trong suốt hay mắc cài

giá niềng răng trong suốt invisalign

dụng cụ niềng răng trong suốt

niềng răng trong suốt cho răng hô

niềng răng trong suốt có đắt không

niềng răng trong suốt invisalign giá

Niềng răng trong suốt

niềng răng trong suốt invisalign giá bao nhiêu

niềng răng không mắc cài invisalign

niềng răng máng trong suốt

niềng răng không mắc cài invisalign có hiệu quả không

bảng giá niềng răng thẩm mỹ

niềng răng trong suốt mất bao lâu

có nên niềng răng trong suốt không

niềng răng mắc cài pha lê trong suốt

niềng răng trong suốt như thế nào

niềng răng trong suốt tại nhà

khay niềng răng invisalign trong suốt

nha khoa niềng răng sứ thẩm mỹ

có nên niềng răng trong suốt

niềng răng trong suốt có đau không

niềng răng trong suốt invisalign

niềng răng móm trong suốt

Thuốc trị tiêu chảy ở trẻ em mẹ cần biết

Trẻ em bị tiêu chảy dẫn đến tình trạng mất nước và mất điện giải, nếu không được xử lý kịp thời trẻ có thể gặp nguy hiểm. Thuốc trị tiêu chảy cũng là một hình thức được sử dụng phổ biến để đối phó tình trạng này, nhưng với một số trường hợp không phải sử dụng thuốc sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất. Cùng tham khảo thông tin bên dưới nhé!

Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ 

Một số nguyên nhân dưới đây có thể gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ em bao gồm: 

  • Cho trẻ bú bình không được đảm bảo vệ sinh: điều này làm tăng nguy cơ bị tiêu chảy ở trẻ lên nhiều lần hơn so với trẻ bú mẹ hoàn toàn hay không bú bình.
  • Ăn bổ sung không đúng cách: cho trẻ ăn những thức ăn nấu để lâu ở nhiệt độ phòng, thức ăn bị ô nhiễm lúc trước và sau khi chế biến.
  • Do uống nguồn nước không sạch (như là nước không đun sôi hay đã đun sôi nhưng để lâu) hoặc nguồn nước sinh hoạt đã bị ô nhiễm.
  • Do sử dụng dụng cụ hay tay người chế biến thực phẩm bị nhiễm bệnh.
  • Do có quan niệm phân trẻ em sẽ không bẩn như phân người lớn, xử lý chất thải đã bị nhiễm bệnh không đúng cách.
  • Do bỏ qua việc rửa tay sau khi đi vệ sinh và trước khi chế biến thức ăn, trước khi cho trẻ ăn.

Cách điều trị bệnh tiêu chảy ở trẻ

Bệnh tiêu chảy ở trẻ gây ra tình trạng trẻ bị mất nước, mất điện giải, vì thế việc điều trị cần phải phối hợp với bù nước và bù điện giải với việc điều trị nguyên nhân gây bệnh. Sau khi thăm khám bệnh thì bác sĩ có thể kê đơn thuốc cho trẻ điều trị, theo dõi tại nhà với những trường hợp bệnh nhẹ. 

1. Sử dụng thuốc trị tiêu chảy

  • Dùng men vi sinh (Probiotics): có thể làm giảm bệnh tiêu chảy xấp xỉ 1 ngày.
  • Thuốc kháng tiêu chảy: thuốc kháng tiêu chảy không cần thiết sử dụng, vì có thể gây ra nguy hiểm cho trẻ. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc cầm tiêu chảy sẽ làm che mất các triệu chứng và từ đó làm chậm trễ quá trình điều trị và khiến cho bệnh kéo dài làm ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của trẻ.
  • Thuốc kháng sinh: Ở trẻ em thì bệnh tiêu chảy chủ yếu do virus gây ra, nên không cần phải sử dụng thuốc kháng sinh. Bởi vì thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng dùng để tiêu diệt vi khuẩn mà nó không có tác dụng tiêu diệt virus, vì thế không có tác dụng trong việc điều trị tiêu chảy cho trẻ do virus gây ra.
  • Kẽm: với những trẻ đủ dinh dưỡng và không có nguy cơ bị thiếu kẽm thì không cần thiết sử dụng kẽm. Chỉ dùng với những trẻ có nguy cơ bị thiếu kẽm như là trẻ bị giảm cân nặng hay trẻ đang trong đợt tiêu chảy cấp. Ngoài ra, giảm tái phát đợt tiêu chảy tiếp theo trong nhiều tháng sau đó khi dùng kẽm.

2. Điều trị tình trạng bị mất nước và mất điện giải

Khi trẻ bị tiêu chảy gây mất nước hay mất điện giải, chính vì thế cách điều trị hiệu quả thường là sử dụng Oresol cho trẻ uống. Hầu như phụ huynh nào cũng sẽ biết điều này, tuy nhiên cách sử dụng đúng oresol thì không hẳn mọi người đã biết. Những lưu ý khi sử dụng oresol mọi ng nên biết là: 

  • Oresol dùng để điều trị tình trạng bị mất nước hay điện giải do bệnh tiêu chảy gây ra, nó không phải là thuốc điều trị tiêu chảy.
  • Cách pha Oresol: chỉ dẫn trên bao bì sản phẩm cần pha đúng như vậy, chỉ pha với nước đã đun sôi và không pha với các loại nước khác. Lưu ý tuyệt đối không được pha ít nước hơn so với hướng dẫn và cần phải pha đúng tỷ lệ.
  • Cách cho trẻ uống: cho trẻ uống chậm, uống thay cho nước sau mỗi lần trẻ tiêu chảy, thường uống từ 50 – 100ml (khoảng 10 – 20 muỗng cà phê).
  • Trẻ trên 6 tháng tuổi có thể thay thế Oresol bằng nước cơm, nước dừa, nước súp
  • Cần phải theo dõi sát tình trạng mất nước của trẻ nếu trẻ từ chối uống hoặc bị ói ngay sau khi uống thì.

Tìm hiểu thêm: normagut

cách trị đau bụng tiêu chảy tại nhà

cách chữa đau bụng tiêu chảy tại nhà

nhiễm trùng đường ruột ở người lớn

hệ vi sinh vật đường ruột

triệu chứng viêm trực tràng

đau bụng tiêu chảy kéo dài

uống thuốc gì để tăng sức đề kháng

đau bụng quanh rốn và buồn nôn

thuốc tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ

men vi sinh và men tiêu hóa

thuốc bổ sung probiotic

— 20 Elementi per Pagina
Mostrati 6 risultati.