Lingua Lingua

italiano [Beta] italiano [Beta] English English

Blog Blog

Cách điều trị mụn cóc tại nhà hiệu quả

Mụn cóc, cách phòng tránh và điều trị tại nhà hiệu quả

Đa phần các trường hợp mụn cóc là lành tính, đôi khi có thể tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên nếu mụn cóc gây đau đớn, phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác, hoặc mụn cóc sinh dục thì cần điều trị mụn cóc bằng phương pháp thích hợp.

Tổng quan về điều trị mụn cóc

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc là một bệnh ngoài da gây ra bởi một số chủng virus HPV. Trong quá trình mắc bệnh, đôi khi mụn cóc tự nhiên biến mất sau khoảng 6 tháng xuất hiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến, chủ yếu chỉ xảy ra ở trẻ em. Mặc dù đa phần là lành tính, nhưng vẫn có nhiều mụn cóc càng để lâu càng có xu hướng lây lan nhiều hơn, hoặc rất dễ tái phát trở lại. Do đó tiến hành các biện pháp điều trị sớm là việc cần thiết nên làm.

Những dấu hiệu cho thấy cần phải chữa mụn cóc là:

  • Gây đau đớn;
  • Phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác;
  • Mụn cóc mọc ở bộ phận sinh dục;
  • Có triệu chứng đi kèm;
  • Đã tồn tại hơn 2 năm.
    Bàn tay bị mụn cóc
    Bàn tay bị mụn cóc

Mục tiêu điều trị mụn cóc là tiêu diệt virus và loại bỏ các nốt mụn mà không để lại mô sẹo. Việc lựa chọn biện pháp xử lý mụn cóc phụ thuộc vào loại mụn, vị trí và triệu chứng của từng trường hợp. Nếu tìm hiểu, người bệnh sẽ thấy có nhiều phương pháp chữa mụn cóc theo mẹo trong dân gian. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có cách nào được y học công nhận là đáng tin cậy hoàn toàn. Hơn nữa có nhiều người đã thử áp dụng hình thức điều trị mụn cóc không chính thống này và cũng không nhận được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy khi bị mụn cóc, người bệnh nên đến bệnh viện có chuyên khoa da liễu để được bác sĩ thăm khám và tư vấn cách chữa mụn cóc thích hợp.

Xem thêm:

Mụn cơm là gì? Thuốc trị mụn cơm hiệu quả nhất hiện nay

Mụn cóc là gì? Các loại thuốc trị mụn cóc tốt nhất hiện nay

Cách giảm nguy cơ lây lan mụn cóc

Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc
Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc

Đôi khi mụn cóc sẽ quay trở lại nhanh do nốt “mụn mẹ” đã phát tán virus và tạo các “mụn con” ở xung quanh. Mụn cóc con có kích thước quá nhỏ nên không thể phát hiện được khi điều trị. Vì vậy, nên chữa mụn cóc sớm ngay khi vừa phát hiện để tránh hiện tượng tự lây nhiễm như trên. Một số trường hợp đặc biệt, sau khi điều trị mụn cóc mẹ vài tuần thì những mụn cóc con cũng tự biến mất mà không cần can thiệp.

Người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây để tránh lây lan cũng như tái phát sau khi điều trị mụn cóc:

  • Không gãi, dùng dao lam rạch, cạo hoặc kim châm khu vực có mụn để tránh nhiễm trùng và lây lan virus;
  • Không dùng chung dụng cụ cắt móng tay, tốt nhất là sử dụng đồ cá nhân riêng để tránh lây nhiễm mụn cóc
  • Giữ khu vực có mụn (như bàn tay, chân, ...) khô ráo vì mụn cóc khó kiểm soát trong môi trường ẩm ướt;
  • Rửa tay kỹ sau khi chạm vào mụn cóc;
  • Tuân thủ lời dặn dò của bác sĩ sau điều trị;
  • Tự theo dõi nốt mụn hằng ngày trong 2 - 4 tuần để phát hiện kịp thời dấu hiệu tái phát. Nếu có, cần điều trị lại càng nhanh càng tốt, ngăn chặn tái phát trước khi virus HPV lây nhiễm ra những vùng da lân cận;
  • Nhờ bác sĩ tư vấn về việc tiêm phòng vắc-xin HPV để giúp ngăn ngừa mụn cóc và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus này gây ra.

Điều trị mụn cóc tại nhà

Mụn cóc khiến bạn cảm thấy khó chịu và đau đầu để tìm cách loại bỏ chúng. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn những cách điều trị mụn cóc tại nhà vừa đơn giản lại vừa hiệu quả để bạn tham khảo.

Băng keo hoặc axit salicylic

Dán băng keo điều trị mụn cóc
Dán băng keo điều trị mụn cóc

Nhiều người thường không điều trị mụn cóc, trừ khi chúng rất xấu xí hoặc gây đau đớn.

Thông thường, việc điều trị mụn cóc ở nhà với băng keo hoặc axit salicylic khá an toàn. Tuy nhiên, trong trường hợp tình trạng mụn cóc không cải thiện trong vòng 2 tuần, bạn hãy đi khám bác sĩ.

Nếu con bạn bị mụn cóc, việc điều trị có thể không cần thiết, bởi vì mụn cóc thường tự biến mất. Tuy nhiên, nếu mụn cóc xuất hiện trên mặt hay bộ phận sinh dục của trẻ sẽ gây đau đớn và lan rộng, bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ để được điều trị.

Tỏi

Cách trị mụn cóc bằng tỏi nhờ hoạt tính azooene, diallil-trisulfide, dianllil disulfide và hoạt chất lưu huỳnh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, kháng viêm, sát trùng và hỗ trợ đánh bay mụn cóc khá hiệu quả. Ngoài ra, hoạt tính allicin trong tỏi giúp da trở nên trắng sáng, mịn màng, tăng cường sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh ngoài da, giúp các mô tế bào trên da trở nên khỏe mạnh.

Vỏ chuối

Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối
Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối

Vỏ chuối tưởng chừng như thứ bỏ đi nhưng lại chứa nhiều vitamin B6, B12, magiê, kali và đặc biệt là lutein. Với cách trị mụn cóc ở chân, tay hiệu quả này, bạn chỉ cần rửa qua mụn cóc bằng nước muối, sau đó xoay nhuyễn phần vỏ vàng để đắp lên mặt qua đêm.

Lưu ý, để cố định vỏ chuối trên nốt mụn, bạn có thể sử dụng một miếng gạc hoặc lấy khăn khô quấn lại.

Ngâm nước nóng

Ngâm mụn cóc trong nước nóng sẽ giúp làm mềm mụn cóc, chống lại các virus và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bạn cũng có thể thêm vào một chút giấm trắng hoặc muối tinh để giúp điều trị hiệu quả.

Nha đam

Bạn dùng gel lô hội đắp lên vùng da bị nổi mụn cóc hoặc có thể dùng miếng vải quán quanh vùng da có đắp lô hội để cố định trong một giờ. Bạn nên làm liên tục cho đến khi có kết quả.

Mầm khoai tây tươi

Ít ai biết rằng mầm khoai tây lại có khả năng hạn chế được những nốt mụn cóc mất thẩm mỹ đơn giản và hiệu quả.

Để trị mụn cóc bằng mầm khoai tây, bạn thực hiện như sau: bạn cắt mầm hoặc khoai tây tươi rửa sạch. Sau đó, bạn chà xát vào những vùng da bị ảnh hưởng bởi mụn cóc nhiều lần mỗi ngày. Áp dụng đều đặn và liên tục trong các tuần tiếp theo, bạn sẽ thấy bất ngờ về hiệu quả đạt được.

Sung tươi

Nước trái cây sung có khả năng làm xẹp mụn cóc và giảm sưng đau, vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và có khả năng kháng virus trong nước. Không chỉ có vậy, nước trái sung cũng giúp ngăn chặn sự nhiễm trùng do mụn cóc gây ra, giúp ngăn ngừa mụn cóc lây lan một cách hiệu quả.

Lá húng quế

Trong lá cây húng quế chứa những hợp chất diệt virus. Đâm nhuyễn lá cây húng quế, pha thêm ít nước đắp lên mụn cóc. Thay mới khi chỗ lá cây húng quế khô, thực hiện liên tục trong vòng một tuần.

Nếu bạn bị tiểu đường hoặc mắc bệnh động mạch ngoại vi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử điều trị mụn cóc tại nhà.

Mụn cóc là những nốt mụn xấu xí nhưng hầu như không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tùy từng trường hợp mà bạn có thể quyết định biện pháp điều trị phù hợp cho mình. Tuy nhiên, dù với biện pháp nào, bạn cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện để đảm bảo an toàn nhé.

Cao gắm vì sao lại hiệu quả trong điều trị gout

Tác dụng, hiệu quả điều trị của cao Gắm và cách sử dụng cao Gắm sao cho đúng cách bạn đã biết hết chưa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé!

cao Gắm nấu thủ công

cao Gắm nấu thủ công

Cao Gắm là gì?

Cao Gắm là thảo dược quý là cao chiết (dịch chiết) từ cây Gắm (cây dây gắm, cây lá gắm).

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây gắm

Cao Gắm được đồng bào dân tộc Tày ở Yên Bái dùng rộng rãi trong cuộc sống thường ngày bởi đa công dụng đối với sức khỏe con người điển hình là bệnh Gout, bệnh Khớp và một số loại bệnh khác như phong tê thấp, sốt rét, rắn cắn...

Có nhiều câu hỏi được đặt ra điển hình như “Cây gấm đỏ có phải là cây thuốc chiết cao gắm không?”

  • Câu trả lời là không.
  • Nhiều người nhầm lẫn nên gọi nhầm cây gấm đỏ thành cây gắm đỏ.

Cây gấm đỏ là cây tía tô cảnh, dùng để trang trí tiểu cảnh sân vườn. Vì vậy, cần lưu ý tránh nhầm lẫn.

Cao gắm có thật sự tốt như thông tin trên Internet không?

Hãy đọc tiếp bài biết để cùng cảm nhận nhé!

Tác dụng của cao gắm - cao gắm có tác dụng gì

Nhiều người hay gọi lầm lẫn cao Gắm là thuốc Gắm. Trên thực tế đây là cách gọi sai bởi cao Gắm là loại cao được nấu từ các bộ phận của cây Gắm chứ không phải chiết xuất từ tế bào cây Gắm.

Hơn nữa, bệnh gout là rối loạn chuyển hóa là bệnh mắc cả đời nên sử dụng cao Gắm chữa bệnh Gout cần kết hợp với chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý để kiểm soát tình hình bệnh.

Những công dụng của cao Gắm:

Cao gắm chữa bệnh gout (gút)

Cao gắm chữa Gout

Cao gắm chữa Gout

Người ta sử dụng cao gắm mà không dùng dây gắm bởi vì việc cải thiện gout sẽ diễn ra lâu hơn vì các dược liệu hoạt chất khá ít so với khối lượng.

Chính vì vậy, muốn hỗ trợ điều trị bệnh Gout nhanh hơn đồng bào dân tộc Tày đã nấu dây Gắm thành dạng cao cô đặc giúp hàm lượng hoạt chất cao hơn, cải thiện bệnh gout nhanh chóng hơn.

Công dụng của cao gắm trong bệnh gout như sau:

  • Hỗ trợ giảm nồng độ acid uric bằng cách tăng đào thải qua thận
  • Hỗ trợ bổ can thận, hỗ trợ giảm đau xương khớp do gout.

Cao Gắm hỗ trợ chữa xương khớp

  • Giúp hỗ trợ cải thiện các tình trạng đau nhức cho người bị viêm khớp.
  • Giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng phong tê thấp, tê bì chân tay.

Cao Gắm có thật sự tốt không?

Cao gắm có tốt không hay uống cao gắm có tốt không luôn là câu hỏi trước khi dùng đối với những bệnh nhân bị gout và đau nhức xương khớp.

Gout

Vùng sụn khớp bị Gout

Bạn có biết không? Để điều trị Gout hiệu quả người bệnh phải tuân thủ và điều chỉnh ăn uống và tích cực tập thể dục thể thao.

Trong đó, xu hướng mới hiện nay các bệnh nhân thường chọn các phương pháp y học dân tộc, sử dụng sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, đặc biệt là cao Gắm. Bởi những lý do sau:

  • Thuốc Tây khi sử dụng lâu dài có tác dụng phụ không mong muốn hoặc thậm chí xuất hiện ngay trong đợt điều trị đầu.
  • Lạm dụng thuốc giảm đau gây ra tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏe.
  • Dược liệu thiên nhiên an toàn cho sức khỏe, rất ít gây tác dụng phụ và có thể sử dụng lâu dài.
  • Bồi bổ gan, thận giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
  • Sản phẩm dễ tìm và hiệu quả cao.

Chính vì vậy, chắc chắn bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi “Cao gắm có thật sự tốt không?”

Xem thêm:

Cách sử dụng cao Gắm

Cao Gắm trên thị trường hiện nay có nhiều loại do các cơ sở khác nhau cung cấp và nhiều cách sử dụng tương ứng. Trong đó điển hình là dạng miếng, dạng cao lỏng đựng sẵn trong trong lọ và dạng viên.

Tuy nhiên cách thông dụng nhất vẫn là pha loãng với nước và rồi uống. Ngày sử dụng 2-3 lần sau ăn.

Xem thêm:

Tác dụng phụ của cao Gắm

Cao gắm thành phần 100% là từ dược liệu quý dây gắm. Chính vì vậy, Cao gắm hầu như không có tác dụng phụ hoặc rất ít.

Các tác dụng phụ của cao gắm có là bởi các nguyên nhân chủ quan sau:

  • Dùng quá liều cho phép. Mặc dù là thảo dược an toàn nhưng khi bạn uống quá nhiều thì chắc chắn sẽ có tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, chóng mặt,…
  • Dùng phải hàng giả, hàng kém chất lượng. Mỗi ngày có hàng nghìn người Việt Nam đã và đang sử dụng Cao Gắm vì vậy thị trường xuất hiện rất nhiều hàng giả hàng kém chất lượng do các cơ sở không được cấp phép sản xuất. Vì vậy cần phải thận trọng khi sử dụng.

Dùng cao gắm dạng dựng trong lọ hoặc dạng miếng khi để quá lâu bên ngoài không khí, vi khuẩn, nấm mốc sẽ xâm nhập vào gây các tác dụng phụ vì bảo quản không kỹ khi mở nắp không khí sẽ xâm nhập vào.

Cao Gắm

Cao Gắm

Cao Gắm bán ở đâu?

Việc mua cao Gắm giờ đây rất đơn giản và thuận tiện. Trên Facebook, sàn thương mại điện tử đều có bán với đa dạng mẫu mã và chủng loại. Tuy nhiên, có rất nhiều địa chỉ bán cao giả hoặc đã pha thêm tạp chất để tối ưu lợi nhuận.

Các bạn nên tìm đến tận nơi hoặc qua các website, cơ sở uy tín để mua cao đúng chuẩn và chất lượng nhé.

Hy vọng các thông tin trên đã cung cấp đầy đủ thông tin tới quý độc giả. Nếu có thắc mắc gì, các bạn hãy bình luận ở phía dưới nhé.

Trân trọng!

Cao gắm hiệu quả trong việc trị gout, vì sao?

Tác dụng, hiệu quả điều trị của cao Gắm và cách sử dụng cao Gắm sao cho đúng cách bạn đã biết hết chưa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé!

cao Gắm nấu thủ công

cao Gắm nấu thủ công

Cao Gắm là gì?

Cao Gắm là thảo dược quý là cao chiết (dịch chiết) từ cây Gắm (cây dây gắm, cây lá gắm).

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây gắm

Cao Gắm được đồng bào dân tộc Tày ở Yên Bái dùng rộng rãi trong cuộc sống thường ngày bởi đa công dụng đối với sức khỏe con người điển hình là bệnh Gout, bệnh Khớp và một số loại bệnh khác như phong tê thấp, sốt rét, rắn cắn...

Có nhiều câu hỏi được đặt ra điển hình như “Cây gấm đỏ có phải là cây thuốc chiết cao gắm không?”

  • Câu trả lời là không.
  • Nhiều người nhầm lẫn nên gọi nhầm cây gấm đỏ thành cây gắm đỏ.

Cây gấm đỏ là cây tía tô cảnh, dùng để trang trí tiểu cảnh sân vườn. Vì vậy, cần lưu ý tránh nhầm lẫn.

Cao gắm có thật sự tốt như thông tin trên Internet không?

Hãy đọc tiếp bài biết để cùng cảm nhận nhé!

Tác dụng của cao gắm - cao gắm có tác dụng gì

Nhiều người hay gọi lầm lẫn cao Gắm là thuốc Gắm. Trên thực tế đây là cách gọi sai bởi cao Gắm là loại cao được nấu từ các bộ phận của cây Gắm chứ không phải chiết xuất từ tế bào cây Gắm.

Hơn nữa, bệnh gout là rối loạn chuyển hóa là bệnh mắc cả đời nên sử dụng cao Gắm chữa bệnh Gout cần kết hợp với chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý để kiểm soát tình hình bệnh.

Những công dụng của cao Gắm:

Cao gắm chữa bệnh gout (gút)

Cao gắm chữa Gout

Cao gắm chữa Gout

Người ta sử dụng cao gắm mà không dùng dây gắm bởi vì việc cải thiện gout sẽ diễn ra lâu hơn vì các dược liệu hoạt chất khá ít so với khối lượng.

Chính vì vậy, muốn hỗ trợ điều trị bệnh Gout nhanh hơn đồng bào dân tộc Tày đã nấu dây Gắm thành dạng cao cô đặc giúp hàm lượng hoạt chất cao hơn, cải thiện bệnh gout nhanh chóng hơn.

Công dụng của cao gắm trong bệnh gout như sau:

  • Hỗ trợ giảm nồng độ acid uric bằng cách tăng đào thải qua thận
  • Hỗ trợ bổ can thận, hỗ trợ giảm đau xương khớp do gout.

Cao Gắm hỗ trợ chữa xương khớp

  • Giúp hỗ trợ cải thiện các tình trạng đau nhức cho người bị viêm khớp.
  • Giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng phong tê thấp, tê bì chân tay.

Cao Gắm có thật sự tốt không?

Cao gắm có tốt không hay uống cao gắm có tốt không luôn là câu hỏi trước khi dùng đối với những bệnh nhân bị gout và đau nhức xương khớp.

Gout

Vùng sụn khớp bị Gout

Bạn có biết không? Để điều trị Gout hiệu quả người bệnh phải tuân thủ và điều chỉnh ăn uống và tích cực tập thể dục thể thao.

Trong đó, xu hướng mới hiện nay các bệnh nhân thường chọn các phương pháp y học dân tộc, sử dụng sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, đặc biệt là cao Gắm. Bởi những lý do sau:

  • Thuốc Tây khi sử dụng lâu dài có tác dụng phụ không mong muốn hoặc thậm chí xuất hiện ngay trong đợt điều trị đầu.
  • Lạm dụng thuốc giảm đau gây ra tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏe.
  • Dược liệu thiên nhiên an toàn cho sức khỏe, rất ít gây tác dụng phụ và có thể sử dụng lâu dài.
  • Bồi bổ gan, thận giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
  • Sản phẩm dễ tìm và hiệu quả cao.

Chính vì vậy, chắc chắn bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi “Cao gắm có thật sự tốt không?”

Xem thêm: 

Cách sử dụng cao Gắm

Cao Gắm trên thị trường hiện nay có nhiều loại do các cơ sở khác nhau cung cấp và nhiều cách sử dụng tương ứng. Trong đó điển hình là dạng miếng, dạng cao lỏng đựng sẵn trong trong lọ và dạng viên.

Tuy nhiên cách thông dụng nhất vẫn là pha loãng với nước và rồi uống. Ngày sử dụng 2-3 lần sau ăn.

Tác dụng phụ của cao Gắm

Cao gắm thành phần 100% là từ dược liệu quý dây gắm. Chính vì vậy, Cao gắm hầu như không có tác dụng phụ hoặc rất ít.

Các tác dụng phụ của cao gắm có là bởi các nguyên nhân chủ quan sau:

  • Dùng quá liều cho phép. Mặc dù là thảo dược an toàn nhưng khi bạn uống quá nhiều thì chắc chắn sẽ có tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, chóng mặt,…
  • Dùng phải hàng giả, hàng kém chất lượng. Mỗi ngày có hàng nghìn người Việt Nam đã và đang sử dụng Cao Gắm vì vậy thị trường xuất hiện rất nhiều hàng giả hàng kém chất lượng do các cơ sở không được cấp phép sản xuất. Vì vậy cần phải thận trọng khi sử dụng.

Dùng cao gắm dạng dựng trong lọ hoặc dạng miếng khi để quá lâu bên ngoài không khí, vi khuẩn, nấm mốc sẽ xâm nhập vào gây các tác dụng phụ vì bảo quản không kỹ khi mở nắp không khí sẽ xâm nhập vào.

Cao Gắm

Cao Gắm

Cao Gắm bán ở đâu?

Việc mua cao Gắm giờ đây rất đơn giản và thuận tiện. Trên Facebook, sàn thương mại điện tử đều có bán với đa dạng mẫu mã và chủng loại. Tuy nhiên, có rất nhiều địa chỉ bán cao giả hoặc đã pha thêm tạp chất để tối ưu lợi nhuận.

Các bạn nên tìm đến tận nơi hoặc qua các website, cơ sở uy tín để mua cao đúng chuẩn và chất lượng nhé.

Hy vọng các thông tin trên đã cung cấp đầy đủ thông tin tới quý độc giả. Nếu có thắc mắc gì, các bạn hãy bình luận ở phía dưới nhé.

Trân trọng!

Mụn cóc nguyên nhân và cách phòng tránh

Hình ảnh mục cóc trên da

Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc gây ra bởi virus HPV và lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp, biểu hiện thông thường là các nốt sần sùi trên da do tăng sinh tế bào ra. Hầu hết các loại mụn cóc thường vô hại và sẽ tự biến mất sau một khoảng thời gian. Tuy nhiên do biểu hiện bệnh thể hiện trực tiếp trên tế bào da nên gây ra mất thẩm mỹ, cực kỳ khó chịu đối với những người mắc phải và khiến bệnh nhân mất tự tin khi giao tiếp. Vậy thì người bị mụn cóc phải làm sao? Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Nguyên nhân gây ra mụn cóc

Virus HPV gây nên mụn cóc
Virus HPV gây nên mụn cóc

Mụn cóc gây ra bởi virus u nhú ở người (HPV) gây ra. Virus này rất phổ biến với hơn 150 chủng khác nhau nhưng chỉ có vài nhóm trong số đó là nguyên nhân gây ra mụn cóc. Hình thức truyền nhiễm chính của loại virus này là khi tiếp xúc da kề da với người bị mụn hoặc thông qua việc dùng chung đồ vật như khăn lau, khăn tắm, tuy nhiên một số chủng virus HPV có thể lây qua đường tình dục. Virus thường xâm nhập các vết thương hở trên da, bao gồm vết xước quanh móng tay hoặc những chỗ bị trầy xước. Do đó, thói quen cắn móng tay cũng có thể khiến mụn cóc lan rộng trên các đầu ngón tay và nguy cơ lây lan đến các vùng da khác nhanh hơn.

Khi da của bạn tiếp xúc với virus, trong vòng từ 2-6 tháng mụn cóc sẽ hình thành và phát triển. Hệ miễn dịch của mỗi người sẽ phản ứng với virus theo cách khác nhau, do đó không phải ai tiếp xúc với virus cũng đều mắc phải mụn có. Có 2 nhóm người dễ mắc phải mụn có, bao gồm:

  • Trẻ em và thanh niên: Do cơ thể chưa tạo ra khả năng miễn dịch với virus hoàn chỉnh.
  • Người có hệ miễn dịch yếu: chẳng hạn như các bệnh nhân ghép tạng hoặc bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch)

Dấu hiệu nhận biết mụn cóc thông thường

Vị trí mụn cóc thường xuất hiện

Ở vùng da bàn tay hoặc trên các đầu ngón tay, đây là nơi mà dễ tiếp xúc với virus nhất nên mụn cóc thông thường mọc tại các vùng da này. Ngoài ra có nhiều trường hợp mắc phải mụn cóc sinh dục, chúng xuất hiện xung quanh bộ phận sinh dục của người bị bệnh. Mụn cóc có đặc điểm như:

  • Mụn thịt nhỏ, sần sùi.
  • Có màu da, trắng, hồng hoặc nâu.
  • Thô cứng khi chạm vào.
  • Đôi khi là các đốm đen - tập hợp các mạch máu nhỏ bị vón cục.
    Mụn cóc ở bàn tay
    Mụn cóc ở bàn tay

Dấu hiệu nhận biết mụn có thông thường đã biến chuyển nặng hơn

  • Nốt mụn gây đau đớn hoặc không ngừng tăng trưởng lớn hơn, thay đổi về màu sắc;
  • Đã điều trị mụn cóc nhiều lần nhưng không khỏi, thậm chí là lan rộng hơn hoặc tái phát;
  • Mụn cóc gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày;
  • Nhiều mụn cóc bắt đầu xuất hiện ở những vùng da khác.

Mục cóc và cách điều trị tại nhà

Mụn cóc và cách chữa trị tại nhà

Mụn có có nguyên nhân do virus và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nên nhiều người chon cách xử lý tại nhà và tương đối hiệu quả. Trong các trường hợp hệ miễn dịch của bạn hoàn toàn bình thường hoặc không mắc bệnh tiểu đường thì có thể thử các phương pháp sau:

  • Acid Trichloracetic, Acid salicylic
    Acid Salicylic - Cách hữu hiệu nhất điều trị mục cóc
    Acid Salicylic - Cách hữu hiệu nhất điều trị mục cóc

Các sản phẩm loại bỏ mụn cóc không cần kê toa như axit salicylic được bán rộng rãi dưới dạng miếng dán, thuốc mỡ và dung dịch lỏng. Đối với mụn cóc thông thường, nên sử dụng axit salicylic 17%, acid Trichloracetic (nhãn hiệu Bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh, Compound W, Dr. Scholl's Clear Away Wart Remover, ...) hàng ngày và liên tục trong một vài tuần. Để có kết quả tốt nhất, hãy ngâm mụn cóc trong nước ấm trong vài phút trước khi bôi thuốc, kết hợp tẩy da chết bằng đá bọt mỗi ngày.

Nếu da của bạn bị kích ứng thì cần giảm tần suất điều trị mụn cóc bằng phương pháp này. Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng dung dịch axit.

  • Đóng băng

Một số sản phẩm nitơ lỏng có sẵn ở dạng lỏng hoặc dạng xịt không cần kê toa. Nhãn hiệu thường được sử dụng là Compound W Freeze Off, Dr. Scholl's Freeze Away,...

  • Dán băng keo
    Dán băng keo điều trị mụn cóc
    Dán băng keo điều trị mụn cóc

Dán mụn cóc bằng băng keo chuyên dụng trong khoảng 6 ngày. Sau đó ngâm trong nước và nhẹ nhàng loại bỏ mô chết bằng đá bọt nhám. Để mụn cóc thông thoáng trong khoảng 12 giờ và lặp lại quá trình cho đến khi mụn cóc rụng hết.

Các cách điều trị mụn có tại nhà khá đơn giản và dễ thực hiện, tuy nhiên một số trường hợp thể nặng hoặc suy giảm miễn dịch nên tới các Bệnh viện để được điều trị triệt để.

Xem thêm: 

Mụn cóc và cách chữa trị tại bệnh viện

Một số người quyết định đến gặp bác sĩ để điều trị mụn cóc vì các biện pháp tại nhà không hiệu quả và mụn cóc gây khó chịu. Một số trường hợp khác do suy giảm hệ miễn dịch khiến mụn có lây lan nhanh, mất kiểm soát.

Mục tiêu điều trị là tiêu diệt mụn cóc, đồng thời kích thích phản ứng của hệ miễn dịch để chống lại virus. Một liệu trình điều trị có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, tuy nhiên đôi khi mụn cóc vẫn có xu hướng tái phát hoặc lan rộng. Các bác sĩ thường bắt đầu với các phương pháp ít gây đau nhất, đặc biệt là khi điều trị cho trẻ nhỏ.

Dựa trên vị trí của mụn cóc, triệu chứng và mong muốn của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định chữa mụn cóc theo những cách sau:

  • Thuốc lột mạnh có chứa axit salicylic

Chất trị mụn cóc này có tác dụng loại bỏ từng lớp mụn cóc với cường độ mạnh. Các nghiên cứu cho thấy axit salicylic sẽ phát huy hiệu quả cao hơn khi kết hợp với liệu pháp đông lạnh.

  • Đóng băng (liệu pháp đông lạnh)
    Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc
    Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc

Bác sĩ sẽ chấm nitơ lỏng vào mụn cóc của bệnh nhân để đóng băng chúng lại. Sau đó các mô chết sẽ bong ra trong vòng ít nhất một tuần. Phương pháp này cũng có khả năng kích thích hệ miễn dịch của bạn chống lại virus gây mụn cóc và cần được tiến hành lặp lại vài lần. Tác dụng phụ của liệu pháp áp lạnh là đau, phồng rộp và đổi màu da ở vùng được điều trị. Do đó kỹ thuật này thường không được áp dụng để điều trị mụn cóc ở trẻ nhỏ.

  • Các axit khác

Trường hợp mụn cóc không đáp ứng với axit salicylic hoặc liệu pháp đóng băng, bác sĩ có thể thử cạo bề mặt của mụn cóc và sau đó bôi axit trichloroacetic bằng que gỗ. Phương pháp này đòi hỏi phải được lặp lại ít mỗi tuần hoặc lâu hơn, với tác dụng dụng là cảm giác nóng rát và châm chích.

  • Tiểu phẫu
    Tiểu phẫu mụn cóc
    Tiểu phẫu mụn cóc

Các mô khó chịu sẽ bị cắt bỏ và có thể để lại sẹo sau điều trị.

  • Chiếu tia laser

Tia laser sẽ đốt cháy các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng mụn cóc, khi các mô chết đi thì mụn cóc cũng sẽ rơi ra. Tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này chưa cao và có thể gây đau cũng như để lại sẹo.

Ngăn ngừa mụn cóc thông thường

Các chuyên gia y tế còn cho biết tiêm phòng vắc-xin HPV là cách giúp ngăn ngừa mụn cóc thông thường và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus HPV gây ra.

Hoặc cách đơn giản nhất để tránh lây nhiễm mụn cóc là tránh dùng chung các vật dụng như khăn lau, khăn tắm với người bị bệnh hoặc tiếp xúc với các vùng da bị bệnh.

Hiểu rõ nguyên nhân và cách phòng tránh là cách tốt nhất để các bạn phòng bệnh và tránh lây nhiễm cho người khác. Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận phía dưới để chúng tôi giải đáp thêm.

Những loại mụn cóc thông thường và cách điều trị

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc gây ra bởi vi-rút u nhú ở người (HPV). Mụn cóc có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Vi-rút xâm nhập vào cơ thể và khiến các tế bào phát triển nhanh chóng trên bề mặt của da. Bệnh không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nhưng sẽ khiến các bệnh nhân không may mắc phải cảm thấy mất tự tin do da bị sần sùi và trông rất mất thẩm mỹ. Để tìm hiểu về các loại mụn cóc thường gặp, cách điều trị và phòng tránh mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau.

Xem thêm:

7 loại mụn cóc thường gặp

Mụn cóc thông thường

Mụn cóc thông thường có hình giống súp lơ thường xuất hiện trên tay, ngón tay, khuỷu tay và khớp ngón tay. Chúng cũng có thể có một chấm đen hoặc sẫm màu nhỏ do đông máu ở mạch máu. Đây là một nhiễm trùng ở lớp trên của da và cần được điều trị ngay khi phát hiện để tránh tình trạng trở nên tồi tệ hơn.

Mụn cóc thông thường
Mụn cóc thông thường

Mụn cóc bàn chân

Có biểu hiện là những mảng cứng, dầy trên lòng bàn chân và có thể gây đau khi đi bộ. Chúng thường mọc ngược vào trongda vì trọng lượng và áp lực đặt lên lòng bàn chân. Loại mụn cóc này xuất hiện khi vi-rút HPV tiếp xúc với da qua các vết cắt, vết xước và vết nứt.

Mụn cóc hình chỉ

Thường xuất hiện xung quanh cổ, mũi, vai và khu vực dưới cằm và có màu giống với màu da. Những người được ghép tạng hoặc nhiễm HIV cũng có nguy cơ cao hơn bị mụn cóc hình chỉ vì hệ miễn dịch của họ bị suy yếu.

Mụn cóc phẳng

Mụn cóc phẳng thường nhẵn, phẳng, xuất hiện ở mặt và cổ. Chúng có màu vàng hoặc nâu nhạt và thường xuất hiện với số lượng nhiều từ 20 tới 100 cái cùng nhau. Loại tổn thương này xuất hiện phổ biến nhất ở trẻ em, thanh thiếu niên. Gây ra bởi HPV, chúng có thể lan ra nhanh chóng trên mặt do những hoạt động như cạo râu.

Mụn cóc sinh dục

Mụn cóc sinh dục, hay sùi mào gà, là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh lây truyền qua đường tình dục HPV. Chúng xuất hiện giống như cục súp lơ ở vùng sinh dục và có thể gây đau và khó chịu.

Hình ảnh sùi mào gà
Hình ảnh sùi mào gà

Mụn cóc Mosaic

Mụn cóc Mosaic là một nhóm mụn hình chỉ xuất hiện trong một khu vực nhỏ. Chúng thường xuất hiện khi mụn cóc hình chỉ không được điều trị và lan rộng thành cụm mụn cóc.

Mụn cóc miệng

Mụn cóc ở miệng có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên môi, lưỡi, miệng và nướu. Chúng có thể xuất hiện ở dạng thương tổn đơn lẻ hoặc như một đám mụn và có thể gây khó chịu khi ăn hoặc nuốt. Mụn cóc miệng là nhiễm trùng HPV gây ra do quan hệ tình dục đường miệng. Nguy cơ nhiễm trùng gia tăng cùng với tăng số lượng bạn tình.

Các phương pháp điều trị

Những mụn cóc nhỏ, không triệu chứng có thể không cần điều trị, và trong một số trường hợp có thể diễn tiến tự thoái lui. Tuy vậy, những mụn cóc gây đau, gây mất thẩm mỹ nên được loại bỏ. Để loại trừ mụn cóc, chúng ta phải kích thích miễn dịch cơ thể tấn công virus gây mụn cóc. Tuân thủ điều trị và kiên nhẫn là tối cần thiết!

Bệnh nhân có thể tự điều trị tại nhà, nhưng tốt nhất nên đến bác sĩ tư vấn, đặc biệt các trường hợp mụn cóc ở mặt. Bác sĩ có thể hướng dẫn điều trị hiệu quả và an toàn nhất cho mụn cóc. Nên lưu ý rằng các thuốc điều trị mụn cóc thường chứa các chất gây kích ứng như salicylic acid, do đó không bao giờ nên để thuốc dây vào gần mắt, mũi, miệng.

Điều trị tại nhà

Đến khoảng hai phần ba mụn cóc tự lành mà không cần điều trị. Điều này xảy ra khi hệ miễn dịch cơ thể chiến đấu thành công chống lại chủng HPV gây mụn cóc. Tuy nhiên, cần phải đến một năm hay hơn thì mụn cóc mới biến mất hoàn toàn. Nhiều bệnh nhân sẽ không thể đợi được mụn cóc biến mất tự nhiên, nhất là mụn cóc trên mặt, mà phải tìm các biện pháp điều trị khác để loại bỏ mụn cóc.

Salicylic acid là một lựa chọn điều trị phổ biến để loại bỏ mụn cóc. Tuy nhiên, các chuyên gia không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho các mụn cóc vùng mặt.

Vitamin A thoa có thể là một điều trị thay thế hiệu quả. Theo một nghiên cứu năm 2019, tretinoin — một dẫn xuất vitamin A — có thể điều trị mụn cóc phẳng. Đây vẫn là một điều trị off-label.

Hơn nữa, vào năm 2012, các nhà nghiên cứu đã báo cáo một trường hợp điều trị thành công mụn cóc với vitamin A chiết tách từ dầu gan cá, bằng cách thoa trực tiếp dầu này lên mụn cóc. Đây cũng là một điều trị off-label.

Dùng vitamin A điều trị mụn cóc tại nhà
Dùng vitamin A điều trị mụn cóc tại nhà

Điều trị tại cơ sở y tế

Bác sĩ có thể áp dụng các điều trị sau để loại bỏ mụn cóc:

Thuốc thoa: Các chế phẩm điều trị mụn cóc thường chứa salicylic acid hay các hợp chất tương tự, hoạt động thông qua cơ chế loại bỏ các lớp tế bào chết trên bề mặt sang thương. Thoa hoặc chấm thuốc mỗi ngày một lần. Điều trị thường làm mụn cóc nhỏ hơn, ít triệu chứng bất tiện hơn. 70% mụn cóc lành trong vòng 12 tuần thoa thuốc mỗi ngày. Các bước thoa thuốc nên được thực hiện như sau:

  • Ngâm mụn có trong bồn tắm hoặc chậu nước ấm để làm mềm mụn cóc
  • Chà xát bề mặt mụn cóc bằng đá mài hoặc cây giũa
  • Thoa hay chấm thuốc điều trị lên mụn cóc, giới hạn đúng sang thương mụn cóc, chờ khô
  • Băng bịt lại bằng màng bọc thực phẩm hay băng keo
  • Nếu thuốc điều trị làm da đau, rát, ngưng điều trị cho đến khi cảm giác khó chịu nguôi ngoai hẳn, sau đó bắt đầu lại. Lưu ý không để thuốc lan ra vùng da lành xung quanh.
    Thuốc bôi giúp tiêu diệt nấm nhanh chóng
    Thuốc bôi giúp tiêu diệt nấm nhanh chóng

Liệu pháp làm lạnh: thực hiện lặp lại mỗi một đến hai tuần. Có thể gây khó chịu và có thể dẫn đến phồng nước da trong nhiều ngày hay nhiều tuần. 70% điều trị thành công sau 3-4 tháng điều trị.

Áp lạnh bằng nitơ lỏng có thể gây sẹo hay mất sắc tố vĩnh viễn, cũng như gây tê, mất cảm giác tạm thời. Bệnh nhân có type da quá sáng hoặc quá sậm màu không nên điều trị áp lạnh, đặc biệt cho các mụn cóc trên mặt.

Xịt lạnh bằng hỗn hợp dimethyl ether và propane (DMEP) có thể áp dụng cho mụn cóc thông thường và mụn cóc lòng bàn tay chân. Thuốc có bán dưới dạng không kê đơn, nhưng cần đọc và theo đúng hướng dẫn sử dụng một cách cẩn thận.

Phối hợp liệu pháp miễn dịch và liệu pháp làm lạnh làm giảm số lần điều trị làm lạnh.

Cắt đốt điện: áp dụng điều trị những mụn cóc lớn, kháng trị. Sau khi gây tê tại chỗ, sang thương được cắt bằng dao mổ hay đốt bằng điện hay laser bốc bay; sau đó đốt cầm máu nền mô bên dưới sang thương. Vết thương lành sau hai tuần hay hơn, nhưng 20% có thể tái phát trong vòng vài tháng. Điều trị này để lại sẹo vĩnh viễn.

Các biện pháp khác đang được nghiên cứu để điều trị mụn cóc tái phát, lan rộng, hay kháng trị bao gồm:

  • Retinoids thoa như tretinoin cream hay adapalene gel
  • Thuốc điều hòa miễn dịch như imiquimod cream, fluorouracil cream
  • Thoa cantharidin – một tác nhân gây phồng nước da. Thuốc được rửa đi sau 3-4 giờ hoặc khi gây đau/phồng nước. Thường tránh điều trị mụn cóc vùng mặt. Điều trị này chưa được FDA chấp thuận.
  • Tiêm bleomycin trong sang thương
  • Retinoids uống
  • Pulsed dye laser phá hủy mạch máu nuôi mụn cóc
  • Liệu pháp quang động học
  • Đốt bốc bay bằng laser
  • Đồng vận thụ thể H2 uống
  • Kẽm oxide và kẽm sulfate uống
  • Kích thích miễn dịch bằng diphencyprone, hay squaric acid
  • Liệu pháp miễn dịch với Candida albicans hay tuberculin PPD: dành cho các sang thương kháng trị
  • Tăng nhiệt tại chỗ, như chườm ấm

Các biện pháp phòng ngừa

Vaccine HPV sẵn có có thể bảo vệ khỏi các chủng HPV vùng hậu môn sinh dục. Đã có y văn báo cáo về hiệu quả làm sạch các sang thương mụn cóc ngoài sinh dục trên vài đối tượng bệnh nhân, dù chưa có bằng chứng chắc chắn là nhờ vào vaccine. Ở New Zealand, tất cả các trẻ em trai và gái 12 tuổi đều được tiêm ngừa 9 chủng HPV phổ biến.

Tiêm vắc xin HPV là cách phòng ngừa mụn cóc hiệu quả
Tiêm vắc xin HPV là cách phòng ngừa mụn cóc hiệu quả

Để giảm nguy cơ mắc mụn cóc, mỗi cá nhân cần:

  • Tránh chạm vào mụn cóc của người khác
  • Không sử dụng chung vật dụng cá nhân như khăn tắm, đồ bấm móng tay với người bị mụn cóc
  • Che chắn mụn cóc bằng băng keo cá nhân đến khi chúng lành
  • Không cắn móng tay khi bị mụn cóc quanh móng
  • Không cào gãi, gỡ bỏ mụn cóc
  • Điều trị các vết cắt, vết xước trên da càng sớm càng tốt
  • Diễn tiến và tiên lượng của mụn cóc

Không có điều trị nào có hiệu quả hoàn toàn loại bỏ vĩnh viễn mụn cóc. Ở trẻ em, 50% mụn cóc biến mất trong vòng 6 tháng dù không điều trị, và 90% tự lành trong 2 năm. Ở người lớn mụn cóc dai dẳng hơn, nhưng cuối cùng cũng tự lành. Mụn cóc thường dễ tái phát ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch như bệnh nhân ghép tạng. Tái phát cũng thường xuyên hơn ở bệnh nhân hút thuốc lá.

Biên chứng của gout nguy hiểm như thế nào

Gout là bệnh rồi loạn chuyển hóa thường gặp, điều đáng nói là chất lượng cuộc sống ngày càng tăng lên dẫn đến người dân sử dụng các thực phẩm nhiều purin, đạm như thịt bò, thịt gà, hải sản, nấm, măng... càng nhiều, kèm theo đó là công việc bận rộn khiến việc dành thời gian tập thể dục, thể thao càng ít đi. Đó là những nguyên dân chủ yếu dẫn tới số lượng bệnh nhân Gout ngày càng tăng lên. Bệnh gout nếu không điều trị đúng cách còn để lại những hậu quả nặng nề, gây tàn phá khớp và tổn thương các cơ quan trong cơ thể. Những biến chứng của bệnh gout khiến cho người dân có những thắc mắc như bệnh gout có chữa được không? Có nguy hiểm tới tính mạng không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin về biến chứng của bệnh gout.

Biến dạng khớp

biến chứng Gout

Gout có khả năng gây biến dạng khớp

Khớp là phần bị tổn thương đầu tiên và bị ảnh hưởng nhiều nhất khi người bệnh mắc phải Gout. Sự lắng đọng các tinh thể urat tại các mô sụn khớp đau nhức, kèm theo cứng khớp... Lâu dần sẽ dây biến dạng khớp.

Tổn thương khớp xuất hiện trong giai đoạn muộn, trong thể nặng hoặc thể tiến triển của bệnh. Có khi việc điều trị chưa thích đáng sẽ dẫn tới những tổn thương khớp nặng nề hơn.

Ban đầu các khớp bị tổn thương chủ yếu ở chi dưới như khớp bàn ngón chân, khớp cổ chân, khớp gối. Sau đó gặp cả các khớp ở chi trên như khớp bàn ngón tay, cổ tay, khớp khuỷu hoặc khớp vai. Do bị sưng đau biến dạng nhiều khớp như vậy có thể nhầm với triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.

Sự biến dạng khớp còn do các hạt tophi gồ ghề bám xung quanh khớp. Chúng được miêu tả như hình ảnh “rễ cây”, “củ khoai”, gây vô cảm, mất thẩm mỹ hạn chế vận động và mất chức năng của khớp.

Xem thêm: 

Mất chức năng bàn tay, bàn chân, nguy cơ tàn phế

Các khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay bị hủy hoại lâu ngày dẫn tới cứng khớp, xơ hóa dây chằng bao hoạt dịch… Vận động bàn tay, ngón tay của bệnh nhân trở nên khó khăn. Cản trở bệnh nhân thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày. Như chải đầu, cầm đũa, xúc thìa… Do vậy ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Sự hủy hoại và biến dạng của các khớp ở chi dưới làm các khớp hoạt động kém linh hoạt, cứng khớp. Hậu quả bệnh nhân di chuyển khó khăn, thậm chí gây tàn phế cho người bệnh.

Nhiễm trùng hạt tophi

Hạt tophi hình thành do sự tích lũy muối urat sodium kết tủa trong mô liên kết. Sự tích lũy tăng dần theo nhiều năm tạo thành các khối nổi lên dưới da. Các khối này không đau, bề mặt gồ ghề, kích thước thay đổi từ rất nhỏ 0,5 mm đường kính tới 10 cm. Ngoài hậu quả gây biến dạng và hạn chế vận động khớp, hạt tophi khi bị nhiễm trùng cũng rất đáng lo ngại.

Nguyên nhân nhiễm trùng do hạt tophi ở những vị trí tỳ đè dễ cọ xát như bàn chân, bàn tay, khuỷu. Hoặc bệnh nhân tự chọc vào hạt tophi của mình. Dẫn đến loét và dò, vỡ ra chảy dịch. Đây là con đường cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng hạt tô phi.

nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi là một biến chứng thường gặp (Ảnh internet)

Biểu hiện nhiễm trùng hạt tophi gồm:

  • Hạt tô phi dò, vỡ, chảy ra chất dịch màu trắng đục, có thể lẫn mủ màu vàng đục, không mùi hoặc có mùi hôi.
  • Các khớp lân cận có thể sưng, nóng, đỏ, đau biểu hiện một cơn gút cấp kèm theo.
  • Bệnh nhân có sốt, kèm rét run, môi khô lưỡi bẩn, hơi thở hôi.

Biến chứng sỏi thận

Biến chứng sỏi thận của Gout

Gout gây ra biến chứng sỏi thận

Tinh thể urat lắng đọng rải rác ở tổ chức kẽ thận, bể thận, niệu quản. Lâu ngày hình thành sỏi uric. Đây là một loại sỏi không cản quang có thể phát hiện qua siêu âm hệ thận tiết niệu. Sỏi có hình dáng xù xì, kích thước thay đổi, nằm ở vị trí như trong đài bể thận. Hoặc gặp sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.

Sỏi uric gây tắc nghẽn đài bể thận, ứ nước ứ mủ ở thận. Ngoài ra có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu do sự cọ sát của sỏi. Đôi khi bệnh nhân gặp cơn đau quặn thận dữ dội do sỏi di chuyển gây ra.

Bệnh thận mạn tính

Bệnh thận mạn tính là biến chứng thường gặp và nguy hiểm trên những người bị gout mãn tính. Bệnh thận mạn tính làm suy giảm chức năng lọc cầu thận dẫn tới giảm độ lọc của acid uric. Nồng độ acid uric trong máu tăng cao tích tụ lại làm trầm trọng thêm bệnh lý thận. Tạo nên một vòng xoắn bệnh lý nặng nề liên quan chặt chẽ với nhau.

Mức độ suy thận càng nặng, như trong giai đoạn cuối có thể đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo lọc máu. Do đó làm tăng nguy cơ các biến chứng nguy hiểm khác cho cơ thể, trong đó có tử vong.

Biến chứng tim mạch

Các nguy cơ bị tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… tăng lên ở những người bị bệnh gout.

Biến chứng liên quan đến điều trị bệnh

– Các biến chứng do dùng thuốc chống viêm giảm đau: Như viêm loét dạ dày tá tràng, suy gan, suy thận, xuất huyết tiêu hóa…

– Các biến chứng do dùng colchicin: Gây tiêu chảy cấp, đặc biệt khi dùng quá liều.

– Các biến chứng do dị ứng thuốc: Bệnh nhân bị gout thường có cơ địa rất dễ bị dị ứng. Thậm chí có bệnh nhân dị ứng tất cả các thuốc điều trị gout. Thường hay gặp hơn cả là dị ứng với allopurinol.

– Các biến chứng do dùng corticoid: Loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng Cushing do thuốc…

– Các biến chứng do dùng thuốc nam, thuốc bắc, thuốc không rõ nguồn gốc: Gây dị ứng thuốc, ngộ độ thuốc, suy gan, suy thận…

Những biến chứng của bệnh gout gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, khả năng lao động cũng như sinh hoạt của người bệnh. Thậm chí có những biến chứng đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Biết được các biến chứng của bệnh gout gây nên, người bệnh có thể chủ động phòng ngừa và hạn chế biến chứng xảy ra.

Nguyên nhân nấm móng tay và cách phòng tránh

 

Bệnh nấm móng thường được bắt đầu từ những đốm trắng hoặc vàng dưới các đầu móng tay. Những người lao động chân tay, làm việc trong môi trường ẩm ướt, vệ sinh kém, thường xuyên tiếp xúc với nước, hóa chất hoặc chất bảo quản… có tỷ lệ bị nấm móng rất cao. Bệnh do nhiều loại nấm gây ra, có thể kể đến hai nhóm chính là: Nấm sợi tơ (Dermatophytes) và nấm hạt men (Candida).

 

Triệu chứng nhận biết bệnh nấm móng tay

Bệnh nấm móng tay
Bệnh nấm móng tay

Bề mặt móng bị xù xì, phủ một lớp vảy mịn như cám, có lằn sọc dọc hay ngang. Chỗ bị tổn thương có màu hơi vàng hay nâu đen. Móng dễ mủn và dễ gãy. Bên dưới móng cũng có thể bị tổn thương và móng bị tróc…

Nấm móng làm móng bị hư,trở nên xấu xí nhìn rất mất thẩm mỹ, có khi mưng mủ, đau, ngứa ảnh hưởng cuộc sống, sinh hoạt và công việc.Các bác sĩ da liễu đã chỉ ra rằng, nấm móng là bệnh khó điều trị dứt điểm, nhiễm trùng có thể tái diễn. Do đó, nấm móng cần được điều trị sớm tại các chuyên khoa da liễu uy tín.

Xem thêm: Mua thuốc trị nấm móng tay, chân ở đâu uy tín

Điều trị nấm móng tay

Điều trị bằng thuốc uống

Thuốc uống: Hiện nay Itraconazole là thuốc đặc hiệu nhất để điều trị bệnh nấm móng. Điều trị bệnh nấm móng bằng uống Itraconazole phải tuân thủ theohướng dẫn của thầy thuốc, nhằm tránh nhữn hậu quả xấu có thể xảy ra. Tuyệt đối không dùngItraconazole cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, người bị viêm gan cấp. Khi dùng Itraconazole cần xét nghiệm đánh giá chức năng gan trước khi điều trị và sau khi dùng mỗi đợt thuốc điều trị.

Lưu ý, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc uống hoặc thuốc bôi nào khi chưa có chỉ định của thầy thuốc.

Điều trị nấm móng tay bằng thuốc bôi

Điều trị nấm móng tay hiệu quả
Điều trị nấm móng tay hiệu quả

Để có thể điều trị dứt điểm nấm móng cần phát hiện sớm bệnh, kết hợp cả thuốc uống, thuốc bôi, thuốc rửa giúp nâng cao hiệu quả. Các loại thuốc bôi chống nấm tại chỗ như kem hoặc Pommade:

  • Dung dịch màu sát trùng castellani.
  • Salicylic acid 5%.
  • Thuốc kháng nấm như: nhóm Azole (Ketoconazole, clotrimazole, miconazole,...), Ciclopirox Olamine, Amorolfine, nhóm Polyenes (Nystatin), nhóm Allylamine.

Cách dùng: vệ sinh sạch sẽ vùng móng, lau khô sau đó thoa thuốc lên bề mặt, một ngày 2-3 lần, lặp lại ít nhất trong 3 tháng. Cần kết hợp thêm với thuốc uống:

Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị nấm móng hiện nay thuốc uống có tác dụng toàn thân được sử dụng nhiều và đạt những tiêu chuẩn: phổ tác dụng, dược động học của thuốc, tác dụng lâm sàng.

- Griséofulvine: loại này chỉ có tác dụng với nấm sợi tơ.

- Ketoconazole, clotrimazole, miconazole,... tác dụng trên cả hai loại nấm.

- Có thể dùng thêm thuốc kháng viêm, Histamine, kháng sinh nếu có các triệu chứng khác đi kèm.

Lưu ý: trong thời gian điều trị cần tránh xa rượu, bia, thuốc uống có cồn vì sẽ gây ra nhiều tác dụng không tốt với gan.

Phòng ngừa nấm móng

Phòng ngừa nấm móng
Phòng ngừa nấm móng

Mỗi cá nhân cần áp dụng các biện pháp đơn giản sau để phòng ngừa tốt bệnh nấm móng:

  • Giữ vệ sinh môi trường sống, vệ sinh cá nhân nhất là vùng móng tay, móng chân sạch sẽ.
  • Không sử dụng chung các dụng cụ cá nhân với người khác.
  • Thay tất, găng tay, ủng bảo hộ mỗi ngày.
  • Chỉ nên sử dụng riêng bộ cắt tỉa móng tay để tránh bị lây nhiễm hoặc truyền nhiễm cho người khác nếu mắc bệnh.
  • Không đi chân đất ở những nơi có nhà vệ sinh công cộng, phòng thay quần áo.
  • Bổ sung vitamin, khoáng chất từ thực phẩm giúp móng luôn chắc khỏe.
  • Nếu làm việc nơi ẩm ướt cần mang bao tay su nhưng phải thường xuyên giữ găng tay khô ráo, sạch sẽ hạn chế được bệnh nấm móng.

Bài viết đã cung cấp những thông tin về bệnh nấm móng cũng như cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. Hy vọng các thông tin trên là hữu ích với các bạn.

8 loại thuốc điều trị sâu răng bằng Đông y

Sâu răng là bệnh rất phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em bởi trẻ thường ăn nhiều đồ ngọt và vệ sinh răng miệng chưa đúng cách. Bệnh sâu răng gây đau nhức nên việc ăn uống và cuộc sống bị ảnh hưởng rất nhiều. Điều trị sâu răng bằng y học cổ truyền bằng loại thuốc nào để hiệu quả và an toàn. Sau đây là top 8 loại bài thuốc điều trị sâu răng bằng y học cổ truyền hiệu quả mà chúng tôi gửi tới các bạn.

Bệnh sâu răng ở trẻ
Bệnh sâu răng ở trẻ

Quan điểm của Đông y về sâu răng

Đông y quan niệm răng là phần thừa của xương và thuộc tạng thận. Mặt khác theo lý luận về kinh lạc, kinh dương minh vị đi qua vùng của chân răng nên các chứng trạng của chân răng phản ánh trạng thái hư, thực, hàn, nhiệt của vị và thận. Nói cách khác, đau răng là hiện tượng bệnh lý của tạng, phủ. Điều trị chứng đau răng bao gồm cả trị tiêu và trị bản, điều trị tại chỗ và tác động toàn thân.

Xem thêm: 

Các thảo dược trị sâu răng hiệu quả bằng Đông y

Vỏ cây xoài

Xoài không chỉ được biết đến là một loại cây ăn quả mà còn là một vị thuốc được dùng trong Đông y. Vỏ xoài có tính vị, tác dụng kháng khuẩn, chống viêm rất tốt nên được dùng để điều trị bệnh sâu răng.

Thực hiện: Vỏ xoài 3 miếng, mỗi miếng bằng cỡ bàn tay, cạo bỏ phần vỏ bên ngoài, xắt nhỏ, nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml. Cứ 3 phần nước thuốc thì thêm 1 phần rượu, cho vào chai, bảo quản để dùng dần.

Cách dùng: Mỗi lần lấy 50ml, ngậm khoảng 10 phút, thỉnh thoảng súc miệng rồi nhổ đi. Ngày dùng 4 lần vào buổi sáng, tối (trước khi đi ngủ) và sau 2 bữa ăn chính.

Vỏ xoài có tác dụng kháng viêm dùng để điều trị sâu răng
Vỏ xoài có tác dụng kháng viêm dùng để điều trị sâu răng

Hoặc dùng:

Vỏ thân cây xoài 3 phần, trái me chua 1 phần, trái bồ kết 1 phần.

Tất cả sấy khô, sao thơm, tán thành bột mịn, lấy đầu tăm chấm thuốc vào chỗ răng đau.

Tỏi

Đông y coi tỏi là một vị thuốc quý bởi tỏi có vị cay, tính ôn, hơi độc. Tỏi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát khuẩn nên được dùng để điều trị rất nhiều bệnh như: chữa khí hư, tiểu tiện khó, bụng trướng đầy…trong đó có sâu răng. Đây là một trong những bài thuốc dân gian hiệu nghiệm không để chữa bệnh đau răng mà có thể triệt để được cơn đau ê buốt của hàm răng. Được biết, trong thành phần của tỏi có chứa fluor và allicin giúp bảo vệ và phục hồi được ngà răng.

Tỏi là một vị thuốc quý chữa sâu răng
Tỏi là một vị thuốc quý chữa sâu răng

Thực hiện: Giã nhỏ nhánh tỏi, hòa lẫn với muối càng tốt.

Cách dùng: Ngậm vào miệng hoặc có thể thái lát mỏng miếng tỏi và chà sát trên bề mặt răng ít phút sẽ thấy hiệu quả sau đó.

Lá lốt

Theo Đông y, lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm. Tác dụng ôn trung (làm ấm tỳ vị), tán hàn (làm tan khí lạnh), hạ khí, chỉ thống (làm hết đau). Thường dùng chữa phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại; các khớp đau nhức; rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng tiêu chảy; thận và bàng quang lạnh; đau răng; đau đầu; chảy nước mũi hôi, tiêu chảy.

Lá lốt phơi khô dùng điều trị sâu răng
Lá lốt phơi khô dùng điều trị sâu răng

Để chữa đau răng, dùng 30 - 40g lá lốt khô (80 - 100g lá tươi), hoặc dùng thân, hoa và rễ, nấu lấy nước đậm dặc, hòa với ít muối hột, để nguội rồi ngậm 1 - 2 phút, súc miệng và nhổ bỏ. Ngày súc miệng 3 - 4 lần.

Nước nấu lá lốt còn được dùng để ngâm tay chân chữa đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồ hôi tay chân.

Rượu cau

Quả cau có vị chát, cay, tính ẩm, được nghiên cứu là có chứa nhiều chất có tính diệt khuẩn, thanh trùng. Vì thế, quả cau cũng được sử dụng trong việc trị giun sán, làm cho giun sán không bám được vào thành ruột. Rượu có nồng độ cồn cao, có tính sát khuẩn. Khi kết hợp với quả cau sẽ làm gia tăng tính diệt khuẩn, đặc biệt tốt trong việc trị sâu răng, làm răng chắc khỏe.

Cách làm:

Bổ trái cau làm tư, tách lấy hạt cau, cho vào bình đã đựng sẵn rượu trắng.

Cách dùng: Sau khi đánh răng sạch, bạn có thể ngậm một xíu rượu cau trong 15 phút rồi nhổ đi, sau đó kiêng súc miệng, không uống nước hoặc ăn gì đó trong 30 phút. Mỗi ngày ngậm rượu cau 2 lần, bạn sẽ không còn đau nhức răng lợi nữa.

Cây rau bợ

Cây rau bợ còn gọi là cỏ bợ, rau bợ nước, thủy tần, cỏ chử điền (điền tự thảo), tứ diệp thảo, dạ hợp thảo… tên khoa học Marsilea quadrifolic L. thuộc họ rau bợ (Marrileaceae).

Để làm thuốc có thể dùng cây tươi hoặc phơi khô, bảo quản nơi khô ráo.

Theo Đông y, rau bợ có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, không độc, tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu sưng, giải độc, nhuận gan, làm sáng mắt. Thường dùng chữa viêm thận, phù chân, viêm gan, viêm kết mạc, suy nhược thần kinh, sốt cao, mất ngủ, sưng đau lợi răng, mụn nhọt, sưng vú, tắc tia sữa, khí hư bạch đới, thổ huyết, đi tiểu ra máu, sỏi thận, sỏi bàng quang, đái tháo đường.

Chữa đau răng, mụn nhọt do nhiệt độc: rau bợ tươi 50 - 80g, rửa thật sạch, thêm 500ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 - 3 lần uống trước bửa ăn.

Lá trà xanh

Điều trị sâu răng bằng lá trà xanh
Điều trị sâu răng bằng lá trà xanh

Lá trà xanh được chứng minh là giàu chất catechin, florua, axit tannic và các thành phần khác bổ trợ cho quá trình hình thành lớp men protein cứng bảo vệ cho răng. Các axit tannic cũng làm giảm vai trò của các chất hòa tan canxi.

Cách dùng: Nhai một vài lá trà xanh trong 5 phút sau đó súc miệng lại, thực hiện ba lần một ngày có thể làm giảm ê buốt răng.

Cây bồ đề

Cây bồ đề gọi là cây đề, tên khoa học Ficus religiosa L., thuộc họ dâu tằm (Moraceae).

Theo phân tích, trong vỏ cây bồ đề có chứa 4% chất tanin. Mủ có chứa nhựa, trong mủ đông khô có 85% nhựa và 12% cao su.

Vỏ cây có tác dụng làm săn da. Ở Trung Quốc, người ta sắc nước vỏ cây bồ đề để làm thuốc súc miệng làm cho chắc răng và trị đau răng.

Ở Ấn Độ, vỏ được dùng để trị bệnh lậu, nước pha vỏ dùng uống trị nhiệt độc.

Ở Việt Nam, người ta thường dùng vỏ cây nấu nước rửa để trị lở loét và bệnh ngoài da.

Vỏ cây bồ đề cũng có thể thay thế vỏ cây chay để ăn với trầu cau cho chắc răng.

Nước sắc vỏ rễ và vỏ thân còn dùng làm thuốc ngậm chữa đau răng.

Để chữa đau răng, dùng vỏ rễ hoặc vỏ thân cây bồ đề 20 - 60g sắc với nước rồi ngậm, súc miệng 2 - 3 lần trong ngày.

Cây gạo

Cây gạo mọc nhiều ở vùng nông thôn Việt Nam
Cây gạo mọc nhiều ở vùng nông thôn Việt Nam

Cây gạo còn gọi là bông gạo, mộc miên, gòn, roca (Campuchia), ngiou (Lào), kapokier du Tonkin, kapokier du Malabar, tên khoa học Bombax ceiba L. (B. malabaricum DC.), thuộc họ Gạo (Bombacaceae).

Vỏ cây gạo có vị đắng, tính mát, tác dụng lợi tiểu, tiêu sưng, gây nôn. Thường dùng chữa thấp khớp, dùng vỏ tươi giã nát bó nơi bị đụng giập, gãy xương; sao vàng sắc đặc để uống giúp cầm máu trong các chứng băng huyết (thương phối hợp với hạt cây lười ươi), thông tiểu.

Người ta bóc vỏ thân, cạo bỏ lớp thô và gai, rửa sạch, xắt nhỏ, phơi hoặc sấy khô để bảo quản; thường giã nát để dùng tươi.

Ngày dùng 15 - 30g khô, sắc uống. Có thể sắc đặc và ngậm chữa đau răng.

Trên đây là 8 bài thuốc điều trị sâu răng theo y học cổ truyền mà chúng tôi giới thiệu tới các bạn. Hy vọng những thông tin trên đã cung cấp những thông tin hữu ích tới quý độc giả.

Những biến chứng nguy hiểm của Gout mà bạn cần biết

Gout là bệnh rồi loạn chuyển hóa thường gặp, điều đáng nói là chất lượng cuộc sống ngày càng tăng lên dẫn đến người dân sử dụng các thực phẩm nhiều purin, đạm như thịt bò, thịt gà, hải sản, nấm, măng... càng nhiều, kèm theo đó là công việc bận rộn khiến việc dành thời gian tập thể dục, thể thao càng ít đi. Đó là những nguyên dân chủ yếu dẫn tới số lượng bệnh nhân Gout ngày càng tăng lên. Bệnh gout nếu không điều trị đúng cách còn để lại những hậu quả nặng nề, gây tàn phá khớp và tổn thương các cơ quan trong cơ thể. Những biến chứng của bệnh gout khiến cho người dân có những thắc mắc như bệnh gout có chữa được không? Có nguy hiểm tới tính mạng không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin về biến chứng của bệnh gout.

Biến dạng khớp

biến chứng Gout

Gout có khả năng gây biến dạng khớp

Khớp là phần bị tổn thương đầu tiên và bị ảnh hưởng nhiều nhất khi người bệnh mắc phải Gout. Sự lắng đọng các tinh thể urat tại các mô sụn khớp đau nhức, kèm theo cứng khớp... Lâu dần sẽ dây biến dạng khớp.

Tổn thương khớp xuất hiện trong giai đoạn muộn, trong thể nặng hoặc thể tiến triển của bệnh. Có khi việc điều trị chưa thích đáng sẽ dẫn tới những tổn thương khớp nặng nề hơn.

Ban đầu các khớp bị tổn thương chủ yếu ở chi dưới như khớp bàn ngón chân, khớp cổ chân, khớp gối. Sau đó gặp cả các khớp ở chi trên như khớp bàn ngón tay, cổ tay, khớp khuỷu hoặc khớp vai. Do bị sưng đau biến dạng nhiều khớp như vậy có thể nhầm với triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.

Sự biến dạng khớp còn do các hạt tophi gồ ghề bám xung quanh khớp. Chúng được miêu tả như hình ảnh “rễ cây”, “củ khoai”, gây vô cảm, mất thẩm mỹ hạn chế vận động và mất chức năng của khớp.

Xem thêm:

Mất chức năng bàn tay, bàn chân, nguy cơ tàn phế

Các khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay bị hủy hoại lâu ngày dẫn tới cứng khớp, xơ hóa dây chằng bao hoạt dịch… Vận động bàn tay, ngón tay của bệnh nhân trở nên khó khăn. Cản trở bệnh nhân thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày. Như chải đầu, cầm đũa, xúc thìa… Do vậy ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Sự hủy hoại và biến dạng của các khớp ở chi dưới làm các khớp hoạt động kém linh hoạt, cứng khớp. Hậu quả bệnh nhân di chuyển khó khăn, thậm chí gây tàn phế cho người bệnh.

Nhiễm trùng hạt tophi

Hạt tophi hình thành do sự tích lũy muối urat sodium kết tủa trong mô liên kết. Sự tích lũy tăng dần theo nhiều năm tạo thành các khối nổi lên dưới da. Các khối này không đau, bề mặt gồ ghề, kích thước thay đổi từ rất nhỏ 0,5 mm đường kính tới 10 cm. Ngoài hậu quả gây biến dạng và hạn chế vận động khớp, hạt tophi khi bị nhiễm trùng cũng rất đáng lo ngại.

Nguyên nhân nhiễm trùng do hạt tophi ở những vị trí tỳ đè dễ cọ xát như bàn chân, bàn tay, khuỷu. Hoặc bệnh nhân tự chọc vào hạt tophi của mình. Dẫn đến loét và dò, vỡ ra chảy dịch. Đây là con đường cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng hạt tô phi.

nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi là một biến chứng thường gặp (Ảnh internet)

Biểu hiện nhiễm trùng hạt tophi gồm:

  • Hạt tô phi dò, vỡ, chảy ra chất dịch màu trắng đục, có thể lẫn mủ màu vàng đục, không mùi hoặc có mùi hôi.
  • Các khớp lân cận có thể sưng, nóng, đỏ, đau biểu hiện một cơn gút cấp kèm theo.
  • Bệnh nhân có sốt, kèm rét run, môi khô lưỡi bẩn, hơi thở hôi.

Biến chứng sỏi thận

Biến chứng sỏi thận của Gout

Gout gây ra biến chứng sỏi thận

Tinh thể urat lắng đọng rải rác ở tổ chức kẽ thận, bể thận, niệu quản. Lâu ngày hình thành sỏi uric. Đây là một loại sỏi không cản quang có thể phát hiện qua siêu âm hệ thận tiết niệu. Sỏi có hình dáng xù xì, kích thước thay đổi, nằm ở vị trí như trong đài bể thận. Hoặc gặp sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.

Sỏi uric gây tắc nghẽn đài bể thận, ứ nước ứ mủ ở thận. Ngoài ra có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu do sự cọ sát của sỏi. Đôi khi bệnh nhân gặp cơn đau quặn thận dữ dội do sỏi di chuyển gây ra.

Bệnh thận mạn tính

Bệnh thận mạn tính là biến chứng thường gặp và nguy hiểm trên những người bị gout mãn tính. Bệnh thận mạn tính làm suy giảm chức năng lọc cầu thận dẫn tới giảm độ lọc của acid uric. Nồng độ acid uric trong máu tăng cao tích tụ lại làm trầm trọng thêm bệnh lý thận. Tạo nên một vòng xoắn bệnh lý nặng nề liên quan chặt chẽ với nhau.

Mức độ suy thận càng nặng, như trong giai đoạn cuối có thể đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo lọc máu. Do đó làm tăng nguy cơ các biến chứng nguy hiểm khác cho cơ thể, trong đó có tử vong.

Biến chứng tim mạch

Các nguy cơ bị tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… tăng lên ở những người bị bệnh gout.

Biến chứng liên quan đến điều trị bệnh

– Các biến chứng do dùng thuốc chống viêm giảm đau: Như viêm loét dạ dày tá tràng, suy gan, suy thận, xuất huyết tiêu hóa…

– Các biến chứng do dùng colchicin: Gây tiêu chảy cấp, đặc biệt khi dùng quá liều.

– Các biến chứng do dị ứng thuốc: Bệnh nhân bị gout thường có cơ địa rất dễ bị dị ứng. Thậm chí có bệnh nhân dị ứng tất cả các thuốc điều trị gout. Thường hay gặp hơn cả là dị ứng với allopurinol.

– Các biến chứng do dùng corticoid: Loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng Cushing do thuốc…

– Các biến chứng do dùng thuốc nam, thuốc bắc, thuốc không rõ nguồn gốc: Gây dị ứng thuốc, ngộ độ thuốc, suy gan, suy thận…

Những biến chứng của bệnh gout gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, khả năng lao động cũng như sinh hoạt của người bệnh. Thậm chí có những biến chứng đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Biết được các biến chứng của bệnh gout gây nên, người bệnh có thể chủ động phòng ngừa và hạn chế biến chứng xảy ra.

Bệnh Gout và những biến chứng nguy hiểm

Gout là bệnh rồi loạn chuyển hóa thường gặp, điều đáng nói là chất lượng cuộc sống ngày càng tăng lên dẫn đến người dân sử dụng các thực phẩm nhiều purin, đạm như thịt bò, thịt gà, hải sản, nấm, măng... càng nhiều, kèm theo đó là công việc bận rộn khiến việc dành thời gian tập thể dục, thể thao càng ít đi. Đó là những nguyên dân chủ yếu dẫn tới số lượng bệnh nhân Gout ngày càng tăng lên. Bệnh gout nếu không điều trị đúng cách còn để lại những hậu quả nặng nề, gây tàn phá khớp và tổn thương các cơ quan trong cơ thể. Những biến chứng của bệnh gout khiến cho người dân có những thắc mắc như bệnh gout có chữa được không? Có nguy hiểm tới tính mạng không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin về biến chứng của bệnh gout.

Biến dạng khớp

biến chứng Gout

Gout có khả năng gây biến dạng khớp

Khớp là phần bị tổn thương đầu tiên và bị ảnh hưởng nhiều nhất khi người bệnh mắc phải Gout. Sự lắng đọng các tinh thể urat tại các mô sụn khớp đau nhức, kèm theo cứng khớp... Lâu dần sẽ dây biến dạng khớp.

Tổn thương khớp xuất hiện trong giai đoạn muộn, trong thể nặng hoặc thể tiến triển của bệnh. Có khi việc điều trị chưa thích đáng sẽ dẫn tới những tổn thương khớp nặng nề hơn.

Ban đầu các khớp bị tổn thương chủ yếu ở chi dưới như khớp bàn ngón chân, khớp cổ chân, khớp gối. Sau đó gặp cả các khớp ở chi trên như khớp bàn ngón tay, cổ tay, khớp khuỷu hoặc khớp vai. Do bị sưng đau biến dạng nhiều khớp như vậy có thể nhầm với triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.

Sự biến dạng khớp còn do các hạt tophi gồ ghề bám xung quanh khớp. Chúng được miêu tả như hình ảnh “rễ cây”, “củ khoai”, gây vô cảm, mất thẩm mỹ hạn chế vận động và mất chức năng của khớp.

Xem thêm: Điều trị bệnh Gout, đau nhức xương khớp hiệu quả bằng cao cây lá gắm

Mất chức năng bàn tay, bàn chân, nguy cơ tàn phế

Các khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay bị hủy hoại lâu ngày dẫn tới cứng khớp, xơ hóa dây chằng bao hoạt dịch… Vận động bàn tay, ngón tay của bệnh nhân trở nên khó khăn. Cản trở bệnh nhân thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày. Như chải đầu, cầm đũa, xúc thìa… Do vậy ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Sự hủy hoại và biến dạng của các khớp ở chi dưới làm các khớp hoạt động kém linh hoạt, cứng khớp. Hậu quả bệnh nhân di chuyển khó khăn, thậm chí gây tàn phế cho người bệnh.

Nhiễm trùng hạt tophi

Hạt tophi hình thành do sự tích lũy muối urat sodium kết tủa trong mô liên kết. Sự tích lũy tăng dần theo nhiều năm tạo thành các khối nổi lên dưới da. Các khối này không đau, bề mặt gồ ghề, kích thước thay đổi từ rất nhỏ 0,5 mm đường kính tới 10 cm. Ngoài hậu quả gây biến dạng và hạn chế vận động khớp, hạt tophi khi bị nhiễm trùng cũng rất đáng lo ngại.

Nguyên nhân nhiễm trùng do hạt tophi ở những vị trí tỳ đè dễ cọ xát như bàn chân, bàn tay, khuỷu. Hoặc bệnh nhân tự chọc vào hạt tophi của mình. Dẫn đến loét và dò, vỡ ra chảy dịch. Đây là con đường cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng hạt tô phi.

nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi là một biến chứng thường gặp (Ảnh internet)

Biểu hiện nhiễm trùng hạt tophi gồm:

  • Hạt tô phi dò, vỡ, chảy ra chất dịch màu trắng đục, có thể lẫn mủ màu vàng đục, không mùi hoặc có mùi hôi.
  • Các khớp lân cận có thể sưng, nóng, đỏ, đau biểu hiện một cơn gút cấp kèm theo.
  • Bệnh nhân có sốt, kèm rét run, môi khô lưỡi bẩn, hơi thở hôi.

Biến chứng sỏi thận

Biến chứng sỏi thận của Gout

Gout gây ra biến chứng sỏi thận

Tinh thể urat lắng đọng rải rác ở tổ chức kẽ thận, bể thận, niệu quản. Lâu ngày hình thành sỏi uric. Đây là một loại sỏi không cản quang có thể phát hiện qua siêu âm hệ thận tiết niệu. Sỏi có hình dáng xù xì, kích thước thay đổi, nằm ở vị trí như trong đài bể thận. Hoặc gặp sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.

Sỏi uric gây tắc nghẽn đài bể thận, ứ nước ứ mủ ở thận. Ngoài ra có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu do sự cọ sát của sỏi. Đôi khi bệnh nhân gặp cơn đau quặn thận dữ dội do sỏi di chuyển gây ra.

Bệnh thận mạn tính

Bệnh thận mạn tính là biến chứng thường gặp và nguy hiểm trên những người bị gout mãn tính. Bệnh thận mạn tính làm suy giảm chức năng lọc cầu thận dẫn tới giảm độ lọc của acid uric. Nồng độ acid uric trong máu tăng cao tích tụ lại làm trầm trọng thêm bệnh lý thận. Tạo nên một vòng xoắn bệnh lý nặng nề liên quan chặt chẽ với nhau.

Mức độ suy thận càng nặng, như trong giai đoạn cuối có thể đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo lọc máu. Do đó làm tăng nguy cơ các biến chứng nguy hiểm khác cho cơ thể, trong đó có tử vong.

Biến chứng tim mạch

Các nguy cơ bị tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… tăng lên ở những người bị bệnh gout.

Biến chứng liên quan đến điều trị bệnh

– Các biến chứng do dùng thuốc chống viêm giảm đau: Như viêm loét dạ dày tá tràng, suy gan, suy thận, xuất huyết tiêu hóa…

– Các biến chứng do dùng colchicin: Gây tiêu chảy cấp, đặc biệt khi dùng quá liều.

– Các biến chứng do dị ứng thuốc: Bệnh nhân bị gout thường có cơ địa rất dễ bị dị ứng. Thậm chí có bệnh nhân dị ứng tất cả các thuốc điều trị gout. Thường hay gặp hơn cả là dị ứng với allopurinol.

– Các biến chứng do dùng corticoid: Loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng Cushing do thuốc…

– Các biến chứng do dùng thuốc nam, thuốc bắc, thuốc không rõ nguồn gốc: Gây dị ứng thuốc, ngộ độ thuốc, suy gan, suy thận…

Những biến chứng của bệnh gout gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, khả năng lao động cũng như sinh hoạt của người bệnh. Thậm chí có những biến chứng đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Biết được các biến chứng của bệnh gout gây nên, người bệnh có thể chủ động phòng ngừa và hạn chế biến chứng xảy ra.

Những điều cần lưu ý khi bị nấm da đầu

Nấm da đầu là một loại bệnh da liễu thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Nấm da đầu gây ra những cơn ngứa ngáy khó chịu, rụng tóc, tróc vảy là mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh.

Hiểu rõ về nguyên nhân và các dấu hiệu của nấm da đầu giúp bạn phòng ngừa dễ dàng hơn. Bên cạnh đó với những kiến thức đã có bạn sẽ dễ dàng phát hiện bệnh trạng để điều trị ngay khi triệu chứng xuất hiện.

Nấm da đầu là gì?

Nấm da đầu
Nấm da đầu

Nấm da đầu còn có tên gọi khác là ecpet mãng tròn. Đây là một dạng bệnh viêm nhiễm da đầu và nang tóc do vi khuẩn và nấm trú ngụ gây nên. Căn bệnh này thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ, mang đến nhiều bất tiện cho cuộc sống của người bệnh.

Đặc trưng của nấm da đầu là gì, nấm da đầu là tình trạng vảy gàu nhỏ tạo thành các mảng hình tròn màu trắng đục, đóng vảy trên da. Trong trường hợp nặng người bệnh có thể bị rụng tóc hàng loạt, da đầu lở loét, chảy mủ, có mùi khó chịu.

Người bị bệnh thường ngứa ngáy khó chịu, bị rụng tóc và có thể bị hói, sẹo vĩnh viễn nếu không được điều trị kịp thời.

Xem thêm: Thuốc trị nấm da đầu khỏi tận gốc

Những biểu hiện của nấm da đầu

Những biểu hiện của nấm da đầu
Những biểu hiện của nấm da đầu

Nấm da đầu thường phát triển mạnh vào mùa mưa, những nơi ẩm ướt và ấm áp. Tuỳ thuộc vào cơ địa của mỗi người nấm có thể phát triển theo 3 giai đoạn.

Giai đoạn 1: Ngứa ngáy, rụng tóc, da đầu có vảy nhỏ.

Ở giai đoạn này, da đầu của người bệnh sẽ xuất hiện các mảnh gàu nhỏ gây ngứa ngáy, rụng tóc. Đây là dấu hiệu bệnh khởi phát, xuất hiện ở nhiều người, nhưng không được coi trọng. Nấm xuất hiện kích thích vùng da đầu tiết ra bã nhờ đột biến, kết hợp với tế bào chết tạo thành gàu.

Giai đoạn 2: Ngứa khủng khiếp và xuất hiện mụn ở da đầu.

Gàu và chất nhờn tiết ra nhiều hơn dẫn đến tình trạng ngứa da đầu khủng khiếp. Điều này khiến cơ thể luôn trong trạng thái bứt rứt, khó chịu, thúc đẩy hành động gãi liên tục, gãi mạnh khiến da đầu bị xước xát, tổn thương, đóng vảy.

Sau đó trên da đầu xuất hiện những nốt sần đỏ, mụn li ti và lan rộng ra hình thành nấm. Tình trạng rụng tóc kéo dài và ngứa khủng khiếp là dấu hiệu nặng nề nhất của giai đoạn hai.

Giai đoạn 3: Tóc rụng nhiều, viêm da, mưng mủ.

Đây là giai đoạn nấm da đầu nặng. Nguy cơ gây rụng tóc thường xuyên tiếp diễn. Các mảng tóc rụng tăng theo thời gian. Xuất hiện tình trạng viêm da, lở loét, mưng mủ, gẩy ảnh hưởng đến sức khoẻ, tâm lý người bệnh. Khi nấm da đầu đã phát triển đến giai đoạn này bắt buộc phải tìm đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để được thăm khám và điều trị phù hợp.

Bạn cần biết những gì về nấm da đầu

Mùa mưa tạo điều kiện lý tưởng cho nấm da đầu

Vào mùa mưa, khí hậu ẩm ướt tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sôi, phát triển của nấm, đặc biệt là nấm kẽ tay, chân, nấm bẹn, nấm thân (hắc lào) và nấm móng, nấm da đầu. Bệnh nấm da đầu khiến người bệnh cảm thấy ngứa ngáy, trên da xuất hiện những tổn thương như mẩn đỏ, bong tróc, vùng da không đều màu ….

Nấm da đầu rất dễ lây lan

Bệnh nấm da đầu có các cách lây truyền phổ biến như nhiễm từ bào tử nấm có trong không khí và môi trường xung quanh; súc vật bị bệnh lây cho người; người bệnh lây sang người lành... Nếu trong nhà có người bị nhiễm nấm, bạn có nguy cơ bị nấm da rất cao nếu không chú ý vệ sinh, dùng chung đồ, nằm chung giường…

Nấm da đầu hay tái phát

Mặc dù không gây ra hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe nhưng các bệnh nấm da đầu thường dai dẳng, dễ tái phát, gây khó khăn trong điều trị. Hơn nữa, những lần mắc bệnh sau thường sẽ nặng, lâu dài và khó dứt hơn lần trước đó. Vì vậy, bệnh cần được điều trị tận gốc và không nên chủ quan trong việc loại trừ loại bệnh này.

Cách điều trị, phòng tránh nấm da đầu

Khi bị nhiễm nấm, người bệnh không nên dùng các thuốc trị nấm da phối hợp corticoid vì có thể gây tác dụng phụ như teo da, rạn da, và tạo cơ hội nấm phát triển nhiều hơn. Đối với các vết nấm kẽ tay, kẽ chân, nấm thân, nấm móng và lang ben với diện tích nhỏ, người bệnh có thể dùng các loại kem bôi có chứa ketoconazole, miconazole, terbinafine… để điều trị. Trong trường hợp lang ben đã lây lan trên diện tích lớn, ở những vùng da khó bôi thuốc như lưng, gáy cổ…, người bệnh có thể dùng dầu gội có chứa ketoconazole 2% để thoa và tắm trong 5 ngày liên tiếp để diệt tận gốc vi nấm, tránh để bệnh kéo dài, dễ tái phát. Ngoài ra, cần tuân theo những hướng dẫn sau đây để vừa điều trị hiệu quả, vừa phòng tránh nhiễm nấm da:

  • Không mặc đồ ẩm hoặc đồ quá chật, chọn mặc các loại vải thông thoáng dễ thoát mồ hôi.
  • Vệ sinh da sạch sẽ sau khi vận động, khi ra nhiều mồ hôi trong thời tiết nóng.
  • Giặt giũ quần áo, giường chiếu sạch sẽ, thường xuyên để diệt trừ vi nấm gây bệnh.
  • Không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác để tránh lây bệnh.

Trên đây là những thông liên quan đến bệnh nấm da đầu. Hy vọng các thông tin này hữu ích với các bạn. Nếu có thắc mắc thêm, mời các bạn để lại bình luận ở phía dưới.

Cao gắm có thực sự hiệu quả như lời đồn không?

Việc điều trị gout bằng thuốc tây có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt khi làm dụng quá nhiều thuốc giảm đau. Vậy nên người bệnh luôn muốn tìm kiếm một loại thảo dược thiên nhiên vừa an toàn lại mang đến hiệu quả điều trị cao. Trong các loại thảo dược chữa bệnh gout thì không thể không nhắc đến cao gắm - một vị thuốc quý của rừng, mang đến hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh gout.

Sơ lược về cây cao gắm

Cây gắm hay còn có tên gọi khoa học đó là Gnetum montanum Markgr Gnetaceae. Đây là loại cây dây leo và có độ dài lên đến 10 – 12m thường mọc hoang ở các vùng núi cao ở các tỉnh Tây Bắc như Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang,.... Cây có thân to, các đốt phình lên và phiến lá có hình trái xoan, thuôn dài.

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây Gắm

Theo Đông Y, cây Gắm có tính ôn, vị đắng, có tác dụng khu phong, trừ thấp, tan ứ và hoạt huyết. Đặc biệt hơn cây còn có khả năng tăng cường chuyển hóa và có tác dụng hiệu quả trong việc hạ nồng độ acid uric trong máu.

Dây Gắm trên rừng thường được người dân thu hái vào một thời điểm nhất định trong năm, bởi theo người dân thì dây Gắm thu hoạch vào thời điểm đó có chất lượng tốt nhất. Sau khi thu về dây gắm được đem rửa sạch, chặt nhỏ và sao khô. Trước khi đem nấu thành cao cần đảm bảo công đoạn sơ chế dây Gắm thật kỹ lưỡng.

Sau sơ chế dây gắm được đem đi đun trong khoảng thời gian 3 ngày 3 đêm. Qua công đoạn cô đặc và tinh lọc đã hình thành nên sản phẩm cao gắm. Loại cao gắm này được sử dụng để pha nước uống hoặc ngâm với rượu uống.

Cao Gắm có tác dụng rất tốt đối với các bệnh về xương khớp và đặc biệt mang đến hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị bệnh gout.

Xem thêm: Điều trị hiệu quả bệnh Gout bằng cao dây gắm

Tác dụng của cao gắm trong điều trị gout

Gout là một trong những căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay. Bệnh khởi phát do sự rối loạn chuyển hóa, đặc biệt gây tăng nồng độ acid uric trong cơ thể. Lâu dần acid uric sẽ lắng đọng lại và tạo thành các tinh thể muối urat tại các khớp xương và gây nên các cơn đau nhức dữ dội. Khi các tinh thể urat này tích tụ lâu ngày và không được đào thải ra ngoài sẽ gây nổi các u cục tophi.

bệnh Gout

Bệnh Gout

Không những vậy, do chức năng của thận bị suy giảm khiến quá trình đào thải acid uric ra khỏi cơ thể bị gián đoạn cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh gout. Các triệu chứng điển hình của bệnh gout mà chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy như: Các khớp xương có dấu hiệu sưng, nóng đỏ khiến việc vận động bị ảnh hưởng. Gout cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi bệnh tiến triển thành giai đoạn mạn tính thì nguy cơ gây nên những biến chứng nguy hiểm là rất cao.

Theo nghiên cứu, cao gắm có tác dụng tiêu viêm và giải độc vô cùng tốt. Đây là loại thuốc dân gian được cha ông ta ngày xưa tin tưởng và sử dụng nhằm giảm sưng đau trong việc chữa trị các bệnh về xương khớp vô cùng hiệu quả.

cao Gắm

Cao Gắm

Bên cạnh làm giảm các triệu chứng sưng đau, việc sử dụng cao gắm còn hỗ trợ tăng cường chuyển hóa, giúp quá trình đào thải và hạ nồng độ acid uric máu trong cơ thể một cách hiệu quả nhất.

Những lưu ý cơ bản khi dùng cao gắm

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Công dụng chữa bệnh gout của cao gắm đã được kiểm chứng cụ thể. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề sau để mang lại hiệu quả tối đa trong điều trị bệnh như:

  •  Cần sử dụng cao Gắm đúng cách để phát huy tối đa tác dụng.
  • Kiên trì trong quá trình điều trị. Do cao Gắm là có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên nên để có hiệu quả điều trị cao thì cần phải kiên trì sử dụng từ 4-6 tháng.
  • Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Kiêng ăn các loại thực phẩm nhiều nhân purin, đạm như thịt bó, thịt gà, hải sản, măng, nấm... Tập thể dục thể thao thường xuyên.

Như vậy, cao gắm là một loại thảo dược mang đến hiệu quả rất cao trong việc điều trị các bệnh về xương khớp nói chung và bệnh gout nói riêng. Tuy nhiên việc sử dụng cao gắm để điều trị gout bắt buộc người bệnh phải thật kiên trì, sử dụng thuốc đều đặn thì mới có thể phát huy tốt đa công dụng trong điều trị.

Các cách mài dao hay mà bạn nên biết

Dao là vật dụng không thể thiếu trong căn bếp của mỗi gia đình. Để luôn giữ cho dao luôn sắc bén, sử dụng thái thực phẩm nhanh chóng hiệu quả thì không chỉ ở chất liệu của con dao mà còn nằm ở cách bạn bảo quản nó.

Khi sử dụng một thời gian dài, do lưỡi dao tiếp xúc với thực phẩm để thái chúng sẽ khiến cho dao bị cùn, sử dụng không còn sắc bén nữa. Vậy làm cách nào để mài dao cho đúng chuẩn và giữ dao luôn sắc bén. Hãy cùng chúng tôi tham khảo một số cách sau nhé.

Sử dụng hòn đá mài bán sẵn

Đá mài sẵn
Đá mài sẵn

Cách này thì hẳn ai trong chúng ta cũng đều biết và áp dụng thường xuyên. Các bạn chỉ cần làm ướt đá mài, đặt một miếng vải ẩm phía dưới đá mài để cố định nó rồi đặt dao với góc nghiêng 20 độ, cứ thế mài cho đến khi thấy dao bén rồi lật mặt còn lại mài tiếp.

Sử dụng giấy báo

Sử dụng giấy báo để mài dao
Sử dụng giấy báo để mài dao

Với cách này thì bạn có thể tận dụng những tờ báo đã đọc xong và tận dụng chúng hiệu quả. Bạn chỉ cần cuộn giấy báo lại thật chặt rồi nhúng vào nước. Tiếp theo bạn chà báo lên bề mặt dao tới khi chúng bén lên là được. Nhớ là phải chà xát bề mặt cả 2 lưỡi nhé.

Dùng giấy nhám để mài dao

Nguyên liệu chuẩn bị
  • 1 cái thớt gỗ
  • 1 tờ giấy nhám cỡ a5
Sử dụng giấy nhám để mài dao hiệu quả
Sử dụng giấy nhám để mài dao hiệu quả
Cách thực hiện

Bước 1: Bạn đặt tờ giấy nhám nằm gọn gàng trên tấm thớt.

Bước 2: Chà xát thật mạnh cả 2 bề mặt của dao, nên chà đi chà lại phần lưỡi dao vì lúc này nó đang bị mòn.

Thử dùng một con dao khác để mài

Cách mài dao đơn giản
Cách mài dao đơn giản

Cách này còn dễ thực hiện hơn! Hãy dùng một con dao khác sau đó mài phần lưỡi của con dao bị mòn lên trên sống lưng của con dao mà bạn đã chuẩn bị. Cứ thế mài đi mài lại nhiều lần để cả 2 bề mặt tiếp xúc với nhau tạo ra độ sắc bén cho dao.

Sử dụng máy mài dao

Sử dụng máy mài dao là cách hiệu quả nhất
Sử dụng máy mài dao là cách hiệu quả nhất

Tất nhiên rồi, dùng máy bao giờ cũng nhanh hơn dùng tay! Dùng máy mài dao sẽ giúp cho dao sắc nhanh hơn và hiệu quả hơn, tuy nhiên cách này bạn sẽ cần tốn một chút chi phí để có thể sử dụng. Nhưng thị trường cũng đã có những vật dụng mài dao tương tự, không dùng pin, dễ sử dụng và cho kết quả rất tốt đấy.

Đánh bóng dao bằng kem đánh răng

Sử dụng kem đánh răng mài dao
Sử dụng kem đánh răng mài dao

Kem đánh răng thì chắc hẳn trong nhà ai cũng phải có rồi. Ngoài việc làm trắng răng, kem đánh răng còn nhiều công dụng khác mà sẽ khiến bạn bất ngờ đó. Bạn biết không, chúng còn được dùng để chữa bỏng và còn dùng để đánh bóng dao nữa đấy.

Cách này thì rất đơn giản thôi, bạn thoa đều kem lên bề mặt dao và dùng bàn chải đánh dao trong 2 phút là được nhé.

Dùng đá mài, giấy và nước

Một cách khác để mài dao
Một cách khác để mài dao

Bạn sẽ cần chuẩn bị một cục đá mài, bình xịt nước và vài chiếc kẹp giấy.

Cách thực hiện đơn giản như sau: bạn chuẩn bị một viên đá chuyên đụng để mài dao. Tiếp theo bạn xịt nước lên đá mài để làm ẩm đá rồi dùng kẹp giấy kẹp lên sống dao rồi đè nhẹ lưỡi dao xuống viên đá mài trượt lên, trượt xuống để mài dao. Khi mài bạn nhớ lật để mài cả 2 mặt của lưỡi dao sẽ giúp cho dao sắc bén và sáng loáng.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-mai-dao-tot-nhat-hien-nay-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Mài dao bằng đĩa sứ

Sử dụng bát đĩa để mài dao
Sử dụng bát đĩa để mài dao
Chuẩn bị: 1 chiếc đĩa sứ hoặc bát sứ

Thực hiện: Bạn hãy lật úp chiếc đĩa sứ xuống bàn rồi mài dao trên phần đáy nhám của chiếc đĩa giúp cho bạn cũng có thể dùng ly sứ, chén sứ... để thay cho đĩa. Cách làm này giúp cho dao của nhà bạn sắc bén sáng loáng như mới mua từ ngoài hàng về.

Dùng giấm trắng loại bỏ rỉ sét.

Giấm trắng có thể làm mềm vết rỉ trên lưỡi dao, ngoài ra, các chất có trong giấm trắng phản ứng với vết rỉ này, giúp bạn loại bỏ rỉ sét.

Do đó, khi con dao bị rỉ, chỉ cần ngâm rửa với giấm trắng, đảm bảo nó sẽ nhanh chóng lấy lại được độ sạch và sáng bóng.

Bài viết đã cung cấp cho các bạn những thông tin về các cách để có thể mài dao hiệu quả. Hy vọng các thông tin trên là hữu ích với các bạn.

Nên chọn máy xay sinh tố cầm tay hay để bàn

Máy xay sinh tố từ lâu đã trở thành một sản phẩm gia dụng không thể thiếu trong gian bếp của nhiều gia đình. Trên thị trường hiện nay, máy xay sinh tố được chia làm 2 loại là máy xay truyền thống và máy xay cầm tay. Vậy ưu - nhược điểm của máy xay sinh tố truyền thống và máy xay cầm tay là gì?

Máy xay sinh tố cầm tay

Là loại máy xay có thân máy hình trụ dài, khi sử dụng phải cầm máy trên tay nhấn nút trên thân máy và tiến hành xay thực phẩm trong cối, hoặc trong tô, chén bất kỳ. Đi kèm máy xay sinh tố cầm tay thông thường sẽ được tặng thêm một cốc để xay, một số model còn có thể đánh trứng, xay hạt khô...

Ra đời sau nên thiết bị khắc phục được các nhược điểm của máy xay sinh tố truyền thống.

Máy xay sinh tố để bàn
Máy xay sinh tố để bàn
Ưu điểm:
  • Máy xay sinh tố cầm tay có thiết kế nhỏ gọn cầm tay, không chiếm nhiều diện tích không gian bếp khi sử dụng. Dễ dàng di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác.
  • Không bắt buộc phải sử dụng kèm với cối xay đi cùng. Bạn có thể cho thực phẩm vào cốc, tô, ly của mình và dùng máy xay nhuyễn đều được.
  • Dễ dàng trong việc vệ sinh sản phẩm sau khi sử dụng.
  • Người dùng có thể tự điều chỉnh độ nhuyễn của thực phẩm theo ý muốn.

Nhược điểm:

  • Do có thiết kế tay cầm và không có chân đế, nên sản phẩm được khuyến cáo không sử dụng cho người có lực tay yếu và lực nắm không chắc. Vì khi thiết bị hoạt động, độ rung của máy có thể khiến tay bị mỏi, dẫn đến đánh rơi thiết bị.

Máy xay sinh tố truyền thống

Là máy xay sinh tố phổ biến và được khách hàng chọn mua nhiều, máy có thiết kế để bàn, đi kèm máy thường có 1 cối xay dung tích lớn để xay trái cây, rau quả... làm sinh tố và 1 cối xay nhỏ (tùy model) để xay hạt khô như tiêu, các loại gia vị... Thiết kế nút điều chỉnh tốc độ trên thân máy, có thể là nút nhấn hoặc nút vặn dễ thao tác.

Máy xay sinh tố cầm tay
Máy xay sinh tố cầm tay

Ưu điểm:

  • Đi kèm theo máy xay là nhiều phụ kiện chuyên biệt gồm một đế và 2 cối xay. Cối xay khô dùng để xay các loại hạt, thực phẩm tươi sống như cá, thịt,...cối xay ướt dùng cho việc xay sinh tố, rau củ quả, ép cam,...
  • Ngoài việc dùng để xay sinh tố, xay rau củ quả thì sản phẩm còn tích hợp nhiều chức năng khác như: đánh trứng, ép cam vắt, xay các loại hạt,...
  • Giá thành của các loại máy xay sinh tố truyền thống khá đa dạng, dao động từ thấp đến cao. Giá thấp nhất là khoảng 300.000Đ và cao nhất tầm khoảng 2.500.000Đ. Nếu nhu cầu sử dụng chỉ dùng cho việc xay sinh tố đơn giản thì bạn chỉ nên chọn các loại máy có giá tầm 1.000.000Đ trở xuống.

Nhược điểm:

  • Tốn thời gian vệ sinh sản phẩm sau mỗi lần sử dụng.
  • Sản phẩm chỉ dành sử dụng khi bạn có nhu cầu xay nhiều thực phẩm cùng lúc.
  • Chiếm nhiều diện tích không gian bếp khi sử dụng do các phụ kiện đi kèm nhiều.

Nên mua máy xay sinh tố cầm tay hay để bàn

Nếu bạn chỉ đơn giản muốn mua một chiếc máy xay sinh tố để xay hoa quả, thực phẩm khô như: xay tiêu, gia vị... thì nên chọn máy xay sinh tố để bàn. Hoặc nếu bạn kinh doanh bán sinh tố thì nên chọn máy để bàn, vì máy xay được một lượng lớn thực phẩm trong cùng một lúc. Ngoài ra, giá thành của máy xay để bàn trải dài từ vài trăm ngàn nên phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng, những người sống độc thân, sinh viên ở trọ... Máy xay sinh tố để bàn có thể rảnh tay trong thời gian ngắn vì chỉ cần nhấn nút là máy tự xay.

Máy xay sinh tố cầm tay phù hợp khi bạn muốn có được ly sinh tố nhuyễn mịn, thơm ngon đa chức năng có thể xay sinh tố, xay hạt... và cả đánh trứng. Máy xay sinh tố cầm tay còn phù hợp với gia đình có con nhỏ, vì có thể xay cháo nóng hoặc súp cho bé. Ngoài ra, máy còn rất dễ dàng vệ sinh, không chiếm nhiều không gian sử dụng và có thể mang đi du lịch, công tác xa nhà. Khi xay bằng máy cầm tay bạn phải vừa nhấn nút, vừa giữ máy sẽ mỏi tay hơn máy để bàn.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-xay-sinh-to-cam-tay-tot-nhat-2021-review-tu-nguoi-dung-vinpro

Trên đây là một số kinh nghiệm khi sử dụng máy xay sinh tố, cũng như việc chọn lựa các loại máy phù hợp với gia đình bạn. Hy vọng các thông tin trên là hữu ích. Các bạn cũng có thể tham khảo một số loại máy say sinh tố tại: vinpro.store nhé.

Làm cách nào để nhận biết viêm tai giữa cho trẻ

Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)

Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa.

Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian.

Bệnh viêm tai giữa có lây không?

Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.

Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ.

Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:

  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.

Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
 

Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân:

Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:

  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.

Hai là, do quá trình điều trị:

  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:

  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.

Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm:

Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.

Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Xem thêm: Cách điều trị viêm tai giữa hiệu quả nhất cho trẻ

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:

  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.
Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác

Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:

  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).

Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc.

Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.

Kinh nghiệm chọn máy đánh trứng hiệu quả mà bạn cần biết

Máy đánh trứng hay còn gọi là máy trộn là một dụng cụ nhà bếp không thể thiếu của các nàng nội trợ đảm đang. Với công dụng đa năng hỗ trợ nhiều cho việc nấu những món ngon, làm bánh dễ dàng,… cộng thêm giá tiền hợp lý đang là dụng cụ nhà bếp được các bà nội trợ săn đón. Cùng tìm hiểu một số kiến thức cơ bản về máy đánh trứng để lựa chọn cho gia đình một chiếc máy phù hợp.

Máy đánh trứng có những công dụng tuyệt vời nào

Chiếc máy đánh trứng là một dụng cụ nhà bếp rất hữu dụng, không chỉ dùng để đánh trứng mà bạn còn có thể tận dụng để trộn bột làm bánh, làm salad trộn hay trộn thịt xay làm giò chả đều được. Đây là chiếc máy trộn đa năng bạn nhất định phải trang bị cho nhà bếp của mình.
Máy đánh trứng
Máy đánh trứng
Sử dụng máy đánh trứng sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong việc nấu nướng, hơn nữa hiệu suất trộn cũng hiệu quả hơn bạn làm thủ cộng. Chiếc máy được thiết kế một trục inox xoay tròn đều liên tục xung quanh trọng tâm, trục này sẽ đảo nguyên liệu một cách đều và nhanh chóng, giúp cho nguyên liệu hòa quyện vào nhau thật đều, thành phẩm làm ra sẽ ngon và chuẩn vị hơn.

Hơn nữa, nếu muốn làm ra những chiếc bánh thơm ngon bạn cần phải đánh trứng với lực đánh thật mạnh cho trứng nở phồng lên, rất khó để đánh trứng bằng tay bởi lực đánh không đủ mạnh, gây mỏi tay và mất thời gian nhiều. Giải pháp tối ưu nhất là sử dụng máy đánh trứng để làm bánh. Chỉ sau vài giây đánh trứng, trứng sẽ phồng lên sánh mịn như bọt kem.

Ưu và nhược điểm của từng loại máy đánh trứng

Mỗi loại máy đánh trứng lại có công năng sử dụng riêng. Phần phía dưới đây sẽ cho bạn biết đâu là sự lựa chọn phù hợp với mình.

Máy đánh trứng để bàn

Máy đánh trứng để bàn
Máy đánh trứng để bàn
Ưu điểm:
  • Máy để bàn có thiết kế chắc chắn, sử dụng rất êm ái, không bị rung. Một số loại máy có đế xoay thố tự động, bạn không cần phải động tay vào làm, chỉ cần điều chỉnh tốc độ và chờ đợi.
  • Máy hoạt động với công suất lớn ( thường là 400W) nên đánh trứng, đánh bông kem nhanh, đều và mạnh hơn loại máy mini;
  • Máy có thố, tô to để đựng nguyên liệu nên có thể làm được số lượng nhiều hơn, những chiếc thố này có dung tích dao động từ 2 đến 4 lít đối với loại dùng gia đình, loại sử dụng cho nhà hàng, cửa hàng bánh sẽ lớn hơn;
  • Đây là loại máy chuyên nghiệp, có tốc độ xoay và đánh chuẩn

Nhược điểm:

  • Vì là máy đánh trứng để bàn có kích thước lớn (loại nhỏ nhất cũng bằng cái nồi cơm điện), vậy nên bạn sẽ choáng một ít chỗ trong nhà bếp của bạn;
  • Mỗi chiếc máy đều có đính kèm theo 1 thố, thau hoặc tô đi kèm, nếu chẳng may tô bị hỏng thì cũng gây khó khăn cho việc sử dụng, bạn phải tìm những chiếc tô có kích thước tương đương để thay thế;
  • Máy có kích thước lớn nên sẽ cực cho bạn trong việc dọn dẹp, vệ sinh
  • Giá thành cao hơn so với máy đánh trứng mini cầm tay. Những loại máy có dung tích lớn, làm bằng hợp kim inox có giá cao hơn loại làm bằng nhựa và có dung tích nhỏ hơn;

Máy đánh trứng cầm tay

Máy đánh trứng cầm tay
Máy đánh trứng cầm tay

Ưu điểm:

  • Máy có kích thước nhỏ gọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản hay mang theo đi xa vẫn ổn;
  • Máy mini thì có giá tiền rẻ hơn máy để bàn rất nhiều, chỉ với hơn 200.000 VND là bạn có thể sở hữu một chiếc máy đánh trứng cầm tay;
  • Máy có đầy đủ que inox (để xay, để đánh…) phục vụ cho nhu cầu của người dùng, tiện dụng hơn là bạn có thể sử dụng bất kì chiếc tô, thau nào để sử dụng, bởi sản phẩm mini không có tô đính kèm;
  • Dễ dàng lau chùi, vệ sinh sau khi sử dụng

Nhược điểm:

  • Máy chỉ có thể sử dụng trộn nguyên liệu số lượng ít, phục vụ cho bữa ăn của gia đình chứ không đủ công suất để phục vụ nhu cầu kinh doanh;
  • Kết quả trộn thành phẩm đôi khi không đạt chất lượng tốt đối với một số nguyên liệu như bơ, làm bánh quy… bởi công suất của máy có hạn, không mạnh như loại máy để bàn

Nên mua máy đánh trứng hay máy xay cầm tay?

Vậy sao khi nắm rõ được từng điểm mạnh, điểm yếu của từng sản phẩm thì ta nên mua loại nào? Máy trộn bột gia đình nào mới là lựa chọn phù hợp nhất lúc này?

Ta nên mua máy đánh trứng khi:

  • Có nhu cầu ăn hoặc sử dụng các món ăn liên quan tới trứng, đánh kem, trộn bột làm bánh một cách thường xuyên hoặc với mục đích phục vụ số đông nhiều người cùng một lúc trong nhà hàng, quán ăn.
  • Tần suất sử dụng nhiều, trên 3 lần/tuần với mục đích làm bánh.
  • Một lưu ý nhỏ là ta cũng có thể đánh trứng bằng máy xay sinh tố nếu bạn đã sở hữu chúng rồi.

Ta nên mua máy đánh bột cầm tay khi:

  • Có tần suất sử dụng ít, không thường xuyên 4 hoặc chỉ 1 lần/tháng.
  • Thường sử dụng để chế biến các món ăn có độ cứng cao như thịt.
  • Thích xay nhuyễn thực phẩm với công suất cao, và nhanh chóng
  • Thường làm các món ăn nóng cho trẻ em và người già thường xuyên – Nhờ vào chất liệu an toàn độ bền cao, nên ta có thể nhúng máy trực tiếp vào mà không quá lo lắng.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-danh-trung-tot-nhat-2021-review-tu-nguoi-dung-vinpro

Máy đánh trứng có rất nhiều công dụng mà bạn chỉ cần một lần bỏ tiền mua là có thể sử dụng được. Tuy nhiên bạn cần chọn những loại máy tốt, có thương hiệu để có thể sủ dụng hiệu quả. Các bạn cũng có thể xem review các dòng máy đánh trứng tốt tại đây nhé.

Có nên sử dụng máy sấy tóc cho trẻ nhỏ không? Điều các mẹ cần biết

Máy sấy tóc là vật dụng quá đỗi quen thuộc với mỗi gia đình, đặc biệt là các chị em. Vào những ngày mùa đông, trở lạnh , việc sấy khô tóc sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của bạn, tránh nấm da đầu. Tuy nhiên, đối với trẻ sơ sinh thì có nên dùng máy sấy tóc không? Mời các bạn tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Máy sấy tóc
Máy sấy tóc

Nguyên lý hoạt động của máy sấy tóc

Máy sấy làm khô bằng cách tăng nhiệt độ làm nước bốc hơi nhanh hơn. Luồng khí nóng tỏa ra từ máy sấy tóc làm tăng nhiệt độ không khí xung quanh các sợi tóc. Bởi vì luồng không khí nóng có thể chứa nhiều độ ẩm hơn không khí ở nhiệt độ phòng, nước có thể chuyển từ tóc của bạn ra ngoài không khí. Nhiệt độ tăng cao sẽ giúp cho các phân tử nước có thể thắng được lực hút của phân tử khác và chuyển từ thể lỏng sang trạng thái hơi.

Có nên dùng máy sấy tóc cho trẻ sơ sinh không?

Trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh

Máy sấy tóc có ưu điểm là bạn sẽ làm khô tóc cực nhanh trong thời gian ngắn. Nếu thời tiết trở lạnh, máy sấy tóc sẽ giúp bạn làm khô tóc nhanh tránh các nguy cơ khiến bé bị cảm lạnh.

Tuy nhiên, nếu dùng thường xuyên bạn sẽ dễ làm cho tóc trẻ bị khô, xơ và hỏng tóc. Khi dùng trong một thời gian dài thì sức khỏe bạn cũng bị ảnh hưởng do các bức xạ điện từ.  Thông thường, máy sấy tóc sẽ có lượng bức xạ nhiệt cực cao. Mỗi máy sấy tóc có công suất cỡ 1000W - 2000W và mức bức xạ 1700V/m. Công suất càng lớn thì lượng bức xạ sẽ càng mạnh.

Bên cạnh đó, có rất nhiều trường hợp thực tế xảy ra các bé bị bỏng khi được mẹ sấy tóc mà không cẩn thận. Da và tóc của bé còn rất mỏng và cực kỳ nhạy cảm nên nếu bạn không cẩn thận sẽ gây nguy hiểm cho bé. Tốt nhất bạn nên hạn chế sử dụng máy sấy cho bé. Mà thay vào đó, khăn bông mềm sẽ là một biện pháp cực kỳ hợp lý nha!

Kết luận là tốt nhất bạn nên dùng khăn bông mềm lau khô tóc cho bé. Trừ những trường hợp như trời trở lạnh hay mùa mưa, bạn có thể hãy dùng máy sấy tóc cho trẻ để tránh bị cảm lạnh. Nhưng nhất định phải lưu ý một số trường hợp dưới đây.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-say-toc-tot-nhat-2021-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Lưu ý khi sử dụng máy sấy tóc an toàn và hiệu quả

Khi sử dụng máy sấy, tóc phải được lau sơ bằng khăn bông cho ráo nước để không bị thay đổi nhiệt độ quá đột ngột, tóc sẽ dễ bị hư tổn.

Tham khảo các loại khăn bông tắm mềm mại bán tại Bách hóa XANH:

Nhiệt độ thích hợp nhất là khoảng 57 độ C và khi sấy bạn phải liên tục di chuyển máy sấy để không tổn hại tóc. Khi dùng máy sấy cho bé, bạn có thể lựa chọn máy có chức năng sấy mát để dùng cho bé.

Bạn cũng nên sử dụng đúng điện áp trong sách hướng dẫn. Không nên đặt máy sấy tóc còn nóng lên các vật dễ bắt lửa như giấy, tập vở, báo, vải,..

Khi máy tự động ngắt điện khi quá nóng, bạn nên tắt máy, ngắt điện và để máy nguội trong khoảng 20 phút rồi sử dụng tiếp.

Khi sấy tóc, khoảng cách an toàn nhất là để cách đầu 7-15 cm.

Bé con luôn là món quà vô giá nhất của ba mẹ. Do đó, việc chăm sóc con trẻ luôn là nỗi băn khoăn làm sao chăm sóc con tốt nhất. Bách hóa XANH hy vọng những thông tin về việc có nên dùng máy sấy tóc cho bé không sẽ phần nào giúp mẹ chăm con được đơn giản, dễ dàng và tốt hơn.

Máy làm trắng răng là gì? Cơ chế hoạt động của máy

Có một hàm răng trắng sáng, đều đẹp, nụ cười tỏa nắng giúp bạn tự tin khi nói chuyện trước đám đông , hay dễ dàng chọn lựa được màu son môi mà mình yêu thích luôn là niềm ao ước của các cô gái. Chính vì thế các cách làm trắng răng tại nhà đang được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu như sử dụng bột làm trắng răng, miếng dán trắng răng. Trong số đó thì phương pháp tẩy trắng răng bằng các loại Máy làm trắng răng đang rất được ưa chuộng hiện nay. Qua bài viết sau đây sẽ phân tích giúp bạn thấy sự thật máy tẩy trắng răng có tốt không cũng như đánh giá chi tiết từng sản phẩm để bạn dễ dàng lựa chọn cho mình một chiếc máy phù hợp nhất nhé.

Một hàm răng trắng sáng là mong ước của nhiều người
Một hàm răng trắng sáng là mong ước của nhiều người

Nguyên nhân gây răng ố vàng?

Răng ố vàng có thể là sản phẩm bên ngoài, như thực phẩm hoặc đồ uống sậm màu, hoặc nguồn bên trong, chẳng hạn răng bị nhiễm màu bẩm sinh, nhiễm flour... Hút thuốc và quá trình lão hóa tự nhiên cũng có thể góp phần làm đổi màu.

Máy làm trắng răng là gì

Máy làm trắng răng là một dụng cụ chăm sóc răng miệng hoạt động theo cơ thế sử dụng các ánh sáng sinh học kết hợp cùng với các gel đặc biệt tác dụng làm tẩy sạch các vết ố vàng, các cặn vôi hóa tích tụ lâu ngày trên răng. Qua đó hàm răng của bạn sẽ  trở lên trắng sáng, rạng rỡ sau một thời gian sử dụng từ 2 tuần cho đến 3 tháng, tùy thuộc vào loại men răng và cơ địa của các bạn.

Nhờ có kích thước nhỏ gọn, tiện lợi khi sử dụng nên loại máy tẩy trắng răng tại nhà đang được khá nhiều bạn trẻ tin dùng nhờ giúp tiết kiệm được tối đa thời gian cho các bạn bận rộn, có thể mang theo khi đi ra làm, du lịch hay công tác xa.

Bộ kit làm trắng răng
Bộ kit làm trắng răng

Bộ kit dụng cụ làm trắng răng thường bao gồm các bộ phận sau:

- 1 tuýp chứa gel làm trắng, Đèn LED phát  ánh sáng sinh học có bước sóng khoảng  460 nanomet, để kích thích các chất có trong gel tác động lên men răng  để  tẩy sạch các mảng bám. - Một khuôn dẻo có hình dạng tương tự như hàm răng của bạn, trên đó có một khay để chứa gel. Khuôn nhựa dẻo này khi sử dụng bạn sẽ ngậm vào trong miệng giúp phân bố đều chất  gel tới từng vị trí trên hàm răng.

Thiết kế và cơ chế hoạt động của máy làm trắng răng

Máy ngậm trắng răng là một công cụ hỗ trợ làm trắng răng tại nhà, với kích thước nhỏ gọn, dễ cầm và tiện lợi mang theo bên mình. Phần đầu máy có gắn một khay nhựa được thiết kế bao trọn lấy khung hàm răng. Khay nhựa dẻo, mềm và ôm sát lấy hàm răng, không gây đau rát, khó chịu khi sử dụng.

Máy ngậm trắng răng hoạt động dựa trên cơ chế sử dụng ánh sáng kích thích thuốc tẩy trắng răng thâm nhập vào răng, làm răng trắng lên qua các lần sử dụng. Ánh sáng này được kiểm định là vô hại với người dùng, nó chỉ có tác dụng lên thuốc tẩy trắng răng đi kèm. Cường độ ánh sáng sử dụng nằm trong mức cho phép an toàn với cơ thể, không gây đau đớn, ê buốt lên răng.

4 bước làm trắng răng bằng máy
4 bước làm trắng răng bằng máy

Chất tẩy trắng răng dạng gel được sử dụng ở đây tương tự như các loại kem bôi trắng răng, do đó bạn hoàn toàn có thể thay thế bằng các loại gel có công dụng tẩy trắng răng tương tự. Điểm khác biệt ở đây là các chất tẩy trắng sẽ tối ưu công dụng của mình dưới tác động kích thích của ánh sáng tạo ra bởi máy làm trắng răng.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-lam-trang-rang-tot-nhat-hien-nay-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Mức độ hiệu quả đem lại

Mức độ hiệu quả mà máy ngậm trắng răng đem lại tùy thuộc vào những yếu tố như:

Hiệu quả máy làm trắng răng đem lại
Hiệu quả máy làm trắng răng đem lại
  • Sử dụng máy ngậm trắng răng đúng cách: lỗi sai thường gặp khi sử dụng máy ngậm trắng răng đó là thoa thuốc tẩy không đều lên khay, thoa quá nhiều hoặc quá ít, thời gian giữ máy mỗi lần sử dụng không hợp lý
  • Dòng máy bạn lựa chọn: hầu như tất cả các dòng máy ngậm trắng răng đều có cùng công dụng làm trắng răng, tuy nhiên mỗi dòng máy sẽ có một vài điểm khác biệt về cấu tạo, cường độ ánh sáng,… từ đó có thể đem lại hiệu quả khác nhau. Bên cạnh đó bạn cần chú ý lựa chọn địa chỉ mua uy tín, có xuất xứ rõ ràng để đảm bảo chiếc máy ngậm trắng răng chính hãng nhé.
  • Do cơ địa mỗi người mà hiệu quả đạt được nhanh hay chậm: có người chỉ cần sử dụng vài ngày cho tới một tuần đã đạt hiệu quả trắng răng nhưng cũng có thể phải sử dụng tới 1-2 tháng mới đem lại hiệu quả. Trong trường hợp bạn sử dụng máy quá lâu mà vẫn chưa có kết quả thì cần tới khám nha khoa để có sự tư vấn kịp thời từ bác sĩ.
  • Chế độ ăn uống và vệ sinh răng miệng hàng ngày: cho dù bạn sử dụng phương pháp tẩy trắng răng nào đi chăng nữa thì chế độ sinh hoạt của bạn sẽ là yếu tố có tác động lớn nhất tới kết quả làm trắng răng. Do đó bạn cần duy trì thói quen ăn uống hợp lý, tránh xa các loại thực phẩm có chứa nhiều phẩm màu, thuốc lá, rượu bia,…, đồng thời vệ sinh răng miệng sạch sẽ.

Đa số các phương pháp làm trắng răng tại nhà sẽ mất nhiều thời gian hơn so với sử dụng dịch vụ tẩy trắng tại nha khoa. Chính vì vậy bạn cần kiên trì và sử dụng máy ngậm trắng răng đúng cách để đạt được hiệu quả như mong muốn.

Những nguyên tắc khi điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Viêm tai giữa là bệnh thường xuất hiện sau viêm nhiễm vùng mũi họng, nhất là viêm VA hoặc sau khi mắc virus cúm, sởi…. Viêm tai giữa thường gặp nhất ở trẻ em , đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi. Bệnh viêm tai giữa thưởng dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như suy giảm thính lực, thâm chí gây điếc vĩnh viễn hoặc viêm màng não nếu không điều trị đúng cách. Để tránh các các biến chứng trên, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để hiểu hơn về cách điều trị bệnh viêm tai giữa và các phương pháp điều trị mà bác sĩ khuyên dùng.

Hình ảnh bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh bệnh viêm tai giữa

Nguyên tắc vàng trong điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Màng nhĩ trẻ viêm tai giữa

Màng nhĩ trẻ viêm tai giữa

  • Đối với điều trị viêm tai giữa có mủ, trong trường hợp chưa vỡ mủ cần chích rạch màng nhĩ để dẫn lưu mủ ra ngoài. Nếu đã tự vỡ mủ có thể chích rạch rộng thêm và kiểm tra, lau mủ, nhỏ thuốc sát khuẩn. Mục đích là để kiểm soát sự nhiễm trùng và loại bỏ dịch tiết ứ đọng trong tai giữa. Mặt khác, việc mà còn giúp cho phẫu thuật để phục hồi chức năng nghe. Nếu màng nhĩ đã thủng không được nhỏ tai bằng các loại kháng sinh có độc tính trên tai. Đặc biệt là kháng sinh nhóm aminosid.
  • Nếu có nhiễm khuẩn kháng sinh lựa chọn nên tập trung vào các tác nhân gây bệnh thường gặp.
  • Tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị và kháng sinh đồ.
  • Trong trường hợp cần thiết có thể cho hạ sốt, giảm đau.
  • Cần kết hợp điều trị bệnh viêm tai giữa kèm theo điều trị các bệnh lý về mũi – họng.

Những sai lầm điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Sử dụng kháng sinh không đúng cách

Việc sử dụng kháng sinh không đúng cách làm tăng nguy có gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng do độc tính từ thuốc. Ngoài ra, sử dụng kháng sinh không đúng trong điều trị bệnh viêm tai giữa có thể dẫn tới lu mờ triệu chứng của bệnh. Điều đó gây khó khăn trong việc chuẩn đoán và điều trị bệnh. Tạo điều kiện cho bệnh chuyển từ thể cấp tính sang mạn tính, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng.

Tự ý dùng oxy già nhỏ vào tai trẻ, cạo thuốc kháng sinh rắc vào tai trẻ

Những sai lầm khi điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Những sai lầm khi điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Trong điều trị bệnh viêm tai giữa cho trẻ em, việc các bậc phụ huynh tự dùng ôxy già nhỏ vào tai cũng có thể gây những biến chứng đáng tiếc làm bong lớp biểu bì bảo vệ trên da ống tai, làm vết thương lâu lành hơn. Thậm chí, nó có thể gây chít hẹp ống tai gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Ngoài ra nhiều bậc cha mẹ cạo thuốc kháng sinh rắc vào tai trẻ rất nguy hiểm. Vì trong tá dược có trong thuốc có thể gây bít tắc dẫn lưu dịch dẫn đến tình trạng viêm ngày càng nghiêm trọng. Do dịch không được dẫn lưu ra bên ngoài sẽ làm phá hủy sang phần xương chũm của tai giữa. Điều đó gây viêm xương chũm thậm chí nội sọ.

Không điều trị các bệnh về mũi họng kèm theo. Không tuân thủ phác đồ điều trị và kháng sinh đồ dẫn đến bệnh lâu khỏi và dễ tái phát

Các thuốc điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Các thuốc nhỏ tai điều trị viêm tai giữa

Các nhóm thuốc

  • Thuốc nhỏ tai có kháng sinh đơn thuần: ciplox, otofa…
  • Thuốc nhỏ tai kết hợp giữa kháng sinh và kháng viêm: cortiphenicol, polydexa…
  • Thuốc nhỏ tai có tính sát khuẩn và giảm đau: cồn boric ấm, otipax…
  • Thuốc để làm sạch tai: ôxy già…

Các lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ tai điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Với thuốc nhỏ tai cần lưu ý: Thuốc nhỏ tai được chia làm hai loại. Bao gồm thuốc nhỏ cho những trường hợp viêm tai không thủng màng nhĩ và thuốc dùng cho viêm tai có thủng màng nhĩ.

Nếu viêm tai không thủng màng nhĩ: Giai đoạn sung huyết dùng thuốc nhỏ tai kết hợp giữa kháng sinh và kháng viêm: cortiphenicol, polydexa… Thuốc nhỏ tai có tính sát khuẩn và giảm đau: cồn boric ấm, otipax…

Trường hợp viêm tai có bị thủng màng nhĩ: Dùng những thuốc nhỏ tai được bào chế bằng những kháng sinh có tính an toàn cao cho ốc tai như rifamycin, effexin…

Tuy nhiên, việc điều trị phải được thực hiện bởi thầy thuốc chuyên khoa tai mũi họng. Trong một số trường hợp sử dụng thuốc bột để điều trị viêm tai giữa, thuốc bột được sử dụng dùng làm thuốc tai thường là những loại thuốc bột nguyên chất có khả năng hòa tan để tránh việc cản trở dẫn lưu của dịch tai giữa ra ngoài.

Các thuốc uống Tây y hoặc tiêm điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Thuốc kháng sinh (ảnh internet)

Thuốc kháng sinh (ảnh internet)

  • Các kháng sinh nhóm beta – lactam (ampicillin, cephalosporin thế hệ II, III), nhóm macrolid, nhóm quinolon là lựa chọn hàng đầu để điều trị viêm tai giữa. Lưu ý hạn chế sử dụng nhóm kháng sinh aminoglycosid (gentamycin, kanamycin…) đặc biệt, đối với trẻ dưới 3 tuổi, là độ tuổi đang tập nói. Bởi vì, trong khi đó nhóm kháng sinh này có khả năng gây độc ốc tai cho trẻ. Nếu dùng trẻ có thể sẽ bị câm điếc do thuốc.
  • Thuốc chống viêm corticoid ngắn ngày (7 – 10 ngày), thuốc kháng viêm non-steroid, thuốc chống viêm giảm phù nề. Các thuốc này giúp ngăn chặn tiến triển viêm, để phục hồi cấu trúc của mô bị tổn thương. Mặt khác các thuốc này còn hỗ trợ kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn gây viêm.
  • Thuốc hạ sốt, giảm đau: thông dụng và an toàn nhất là paracetamol. Liều lượng thuốc sử dụng phụ thuộc vào cân nặng của trẻ. Đối với người lớn, dùng theo hướng dẫn sử dụng đính kèm thuốc.

Thuốc Đông y trong điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Bài thuốc Đông y điều trị viêm tai giữa

Bài thuốc Đông y điều trị viêm tai giữa

Trong thời đại ngày nay, nhiều bậc phụ huynh sau khi dùng nhiều loại thuốc tân dược cho trẻ không có hiệu quả, thậm chí còn để lại nhiều tác dụng phụ đã tìm về với các bài thuốc Đông y ngàn đời nay để điều trị. Ưu điểm của phương pháp này là các loại thuốc được bào chế hoàn toàn từ thảo dược thiên nhiên nên rất an toàn và đặc biệt không để lại tác dụng phụ cho trẻ trong quá trình điều trị.

Có 2 dạng thuốc điều trị bằng phương pháp Đông y mà các cha mẹ có thể tham khảo:

  • Các bài thuốc dạng sắc uống.
  • Cao uống đông y kết hợp với thuốc thổi dạng bột.

Điểm đặt biệt khi điều trị viêm tai giữa cho trẻ bằng Đông y so với các phương pháp còn lại là rất an toàn, không có tác dụng phụ và điều trị dứt điểm cho trẻ.

Xem thêm: Điều trị viêm tai giữa hiệu quả cho trẻ

Trên đây là bài viết liệt kê chi tiết các sai lầm khi điều trị viêm tai giữa cho trẻ cũng như một số phương pháp điều trị. Tuân thủ các nguyên tắc trên kết hợp với sử dụng các loại thuốc điều trị đúng cách sẽ giúp cho bệnh viêm tai giữa của con nhỏ được điều trị an toàn, dứt điểm và không có di chứng về sau. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận ở phía dưới bài viết để chúng tôi giải thích thêm.

Đông y và 8 loại thuốc điều trị sâu răng

Sâu răng là bệnh rất phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em bởi trẻ thường ăn nhiều đồ ngọt và vệ sinh răng miệng chưa đúng cách. Bệnh sâu răng gây đau nhức nên việc ăn uống và cuộc sống bị ảnh hưởng rất nhiều. Điều trị sâu răng bằng y học cổ truyền bằng loại thuốc nào để hiệu quả và an toàn. Sau đây là top 8 loại bài thuốc điều trị sâu răng bằng y học cổ truyền hiệu quả mà chúng tôi gửi tới các bạn.

Bệnh sâu răng ở trẻ
Bệnh sâu răng ở trẻ

Quan điểm của Đông y về sâu răng

Đông y quan niệm răng là phần thừa của xương và thuộc tạng thận. Mặt khác theo lý luận về kinh lạc, kinh dương minh vị đi qua vùng của chân răng nên các chứng trạng của chân răng phản ánh trạng thái hư, thực, hàn, nhiệt của vị và thận. Nói cách khác, đau răng là hiện tượng bệnh lý của tạng, phủ. Điều trị chứng đau răng bao gồm cả trị tiêu và trị bản, điều trị tại chỗ và tác động toàn thân.

Các thảo dược trị sâu răng hiệu quả bằng Đông y

Vỏ cây xoài

Xoài không chỉ được biết đến là một loại cây ăn quả mà còn là một vị thuốc được dùng trong Đông y. Vỏ xoài có tính vị, tác dụng kháng khuẩn, chống viêm rất tốt nên được dùng để điều trị bệnh sâu răng.

Thực hiện: Vỏ xoài 3 miếng, mỗi miếng bằng cỡ bàn tay, cạo bỏ phần vỏ bên ngoài, xắt nhỏ, nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml. Cứ 3 phần nước thuốc thì thêm 1 phần rượu, cho vào chai, bảo quản để dùng dần.

Cách dùng: Mỗi lần lấy 50ml, ngậm khoảng 10 phút, thỉnh thoảng súc miệng rồi nhổ đi. Ngày dùng 4 lần vào buổi sáng, tối (trước khi đi ngủ) và sau 2 bữa ăn chính.

Vỏ xoài có tác dụng kháng viêm dùng để điều trị sâu răng
Vỏ xoài có tác dụng kháng viêm dùng để điều trị sâu răng

Hoặc dùng:

Vỏ thân cây xoài 3 phần, trái me chua 1 phần, trái bồ kết 1 phần.

Tất cả sấy khô, sao thơm, tán thành bột mịn, lấy đầu tăm chấm thuốc vào chỗ răng đau.

Xem thêm: Điều trị viêm nha chu hiệu quả bằng Đông y

Tỏi

Đông y coi tỏi là một vị thuốc quý bởi tỏi có vị cay, tính ôn, hơi độc. Tỏi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát khuẩn nên được dùng để điều trị rất nhiều bệnh như: chữa khí hư, tiểu tiện khó, bụng trướng đầy…trong đó có sâu răng. Đây là một trong những bài thuốc dân gian hiệu nghiệm không để chữa bệnh đau răng mà có thể triệt để được cơn đau ê buốt của hàm răng. Được biết, trong thành phần của tỏi có chứa fluor và allicin giúp bảo vệ và phục hồi được ngà răng.

Tỏi là một vị thuốc quý chữa sâu răng
Tỏi là một vị thuốc quý chữa sâu răng

Thực hiện: Giã nhỏ nhánh tỏi, hòa lẫn với muối càng tốt.

Cách dùng: Ngậm vào miệng hoặc có thể thái lát mỏng miếng tỏi và chà sát trên bề mặt răng ít phút sẽ thấy hiệu quả sau đó.

Xem thêm: Điều trị viêm nha chu hiệu quả tại nhà

Lá lốt

Theo Đông y, lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm. Tác dụng ôn trung (làm ấm tỳ vị), tán hàn (làm tan khí lạnh), hạ khí, chỉ thống (làm hết đau). Thường dùng chữa phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại; các khớp đau nhức; rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng tiêu chảy; thận và bàng quang lạnh; đau răng; đau đầu; chảy nước mũi hôi, tiêu chảy.

Lá lốt phơi khô dùng điều trị sâu răng
Lá lốt phơi khô dùng điều trị sâu răng

Để chữa đau răng, dùng 30 - 40g lá lốt khô (80 - 100g lá tươi), hoặc dùng thân, hoa và rễ, nấu lấy nước đậm dặc, hòa với ít muối hột, để nguội rồi ngậm 1 - 2 phút, súc miệng và nhổ bỏ. Ngày súc miệng 3 - 4 lần.

Nước nấu lá lốt còn được dùng để ngâm tay chân chữa đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồ hôi tay chân.

Rượu cau

Quả cau có vị chát, cay, tính ẩm, được nghiên cứu là có chứa nhiều chất có tính diệt khuẩn, thanh trùng. Vì thế, quả cau cũng được sử dụng trong việc trị giun sán, làm cho giun sán không bám được vào thành ruột. Rượu có nồng độ cồn cao, có tính sát khuẩn. Khi kết hợp với quả cau sẽ làm gia tăng tính diệt khuẩn, đặc biệt tốt trong việc trị sâu răng, làm răng chắc khỏe.

Cách làm:

Bổ trái cau làm tư, tách lấy hạt cau, cho vào bình đã đựng sẵn rượu trắng.

Cách dùng: Sau khi đánh răng sạch, bạn có thể ngậm một xíu rượu cau trong 15 phút rồi nhổ đi, sau đó kiêng súc miệng, không uống nước hoặc ăn gì đó trong 30 phút. Mỗi ngày ngậm rượu cau 2 lần, bạn sẽ không còn đau nhức răng lợi nữa.

Cây rau bợ

Cây rau bợ còn gọi là cỏ bợ, rau bợ nước, thủy tần, cỏ chử điền (điền tự thảo), tứ diệp thảo, dạ hợp thảo… tên khoa học Marsilea quadrifolic L. thuộc họ rau bợ (Marrileaceae).

Để làm thuốc có thể dùng cây tươi hoặc phơi khô, bảo quản nơi khô ráo.

Theo Đông y, rau bợ có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, không độc, tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu sưng, giải độc, nhuận gan, làm sáng mắt. Thường dùng chữa viêm thận, phù chân, viêm gan, viêm kết mạc, suy nhược thần kinh, sốt cao, mất ngủ, sưng đau lợi răng, mụn nhọt, sưng vú, tắc tia sữa, khí hư bạch đới, thổ huyết, đi tiểu ra máu, sỏi thận, sỏi bàng quang, đái tháo đường.

Chữa đau răng, mụn nhọt do nhiệt độc: rau bợ tươi 50 - 80g, rửa thật sạch, thêm 500ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 - 3 lần uống trước bửa ăn.

Lá trà xanh

Điều trị sâu răng bằng lá trà xanh
Điều trị sâu răng bằng lá trà xanh

Lá trà xanh được chứng minh là giàu chất catechin, florua, axit tannic và các thành phần khác bổ trợ cho quá trình hình thành lớp men protein cứng bảo vệ cho răng. Các axit tannic cũng làm giảm vai trò của các chất hòa tan canxi.

Cách dùng: Nhai một vài lá trà xanh trong 5 phút sau đó súc miệng lại, thực hiện ba lần một ngày có thể làm giảm ê buốt răng.

Cây bồ đề

Cây bồ đề gọi là cây đề, tên khoa học Ficus religiosa L., thuộc họ dâu tằm (Moraceae).

Theo phân tích, trong vỏ cây bồ đề có chứa 4% chất tanin. Mủ có chứa nhựa, trong mủ đông khô có 85% nhựa và 12% cao su.

Vỏ cây có tác dụng làm săn da. Ở Trung Quốc, người ta sắc nước vỏ cây bồ đề để làm thuốc súc miệng làm cho chắc răng và trị đau răng.

Ở Ấn Độ, vỏ được dùng để trị bệnh lậu, nước pha vỏ dùng uống trị nhiệt độc.

Ở Việt Nam, người ta thường dùng vỏ cây nấu nước rửa để trị lở loét và bệnh ngoài da.

Vỏ cây bồ đề cũng có thể thay thế vỏ cây chay để ăn với trầu cau cho chắc răng.

Nước sắc vỏ rễ và vỏ thân còn dùng làm thuốc ngậm chữa đau răng.

Để chữa đau răng, dùng vỏ rễ hoặc vỏ thân cây bồ đề 20 - 60g sắc với nước rồi ngậm, súc miệng 2 - 3 lần trong ngày.

Cây gạo

Cây gạo mọc nhiều ở vùng nông thôn Việt Nam
Cây gạo mọc nhiều ở vùng nông thôn Việt Nam

Cây gạo còn gọi là bông gạo, mộc miên, gòn, roca (Campuchia), ngiou (Lào), kapokier du Tonkin, kapokier du Malabar, tên khoa học Bombax ceiba L. (B. malabaricum DC.), thuộc họ Gạo (Bombacaceae).

Vỏ cây gạo có vị đắng, tính mát, tác dụng lợi tiểu, tiêu sưng, gây nôn. Thường dùng chữa thấp khớp, dùng vỏ tươi giã nát bó nơi bị đụng giập, gãy xương; sao vàng sắc đặc để uống giúp cầm máu trong các chứng băng huyết (thương phối hợp với hạt cây lười ươi), thông tiểu.

Người ta bóc vỏ thân, cạo bỏ lớp thô và gai, rửa sạch, xắt nhỏ, phơi hoặc sấy khô để bảo quản; thường giã nát để dùng tươi.

Ngày dùng 15 - 30g khô, sắc uống. Có thể sắc đặc và ngậm chữa đau răng.

Xem thêm: Cách điều trị sâu răng hiệu quả

Trên đây là 8 bài thuốc điều trị sâu răng theo y học cổ truyền mà chúng tôi giới thiệu tới các bạn. Hy vọng những thông tin trên đã cung cấp những thông tin hữu ích tới quý độc giả.

— 20 Elementi per Pagina
Mostrati 1 - 20 su 31 risultati.